Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Yên Lạc - Vĩnh Phúc 2023-2024 (Có đáp án)

NHỮNG BÔNG HOA TÍM

Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.

Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều nay.

Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:

- Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!

(Trần Nhật Thu)

(Mỗi câu hỏi dưới đây có 4 phương án trả lời. Em hãy viết vào bài làm của mình chũ cái đầu phương án mà em cho là hợp lí nhất)

Câu 1. Nội dung bài đọc trên nói về ai?
A. Những đứa trẻ trong làng B. Những bông hoa tím
C. Một nữ dân quân đã hi sinh D. Các cụ già và người dân sống cạnh cồn cát

Câu 2. Vì sao khi đứng trước mộ của cô Mai, tay mẹ lại siết chặt bàn tay bé nhỏ của Nhi?
A. Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai B. Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai
C. Vì mẹ quá xúc động khi nghĩ về cô Mai D. Vì mẹ muốn Nhi ghi nhớ công ơn của cô Mai

Câu 3. Vì sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người?
A. Vì mùi thơm đó khiến mọi người nhớ đến sự hi sinh anh dũng của cô Mai
B. Vì những bông hoa tím rất thơm, ai cũng cảm nhận được
C. Vì bọn trẻ mang nhiều bông hoa tím về làng
D. Vì ngoài cồn cát có quá nhiều những bông hoa tím

docx 4 trang Ngọc Trâm 15/06/2026 61
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Yên Lạc - Vĩnh Phúc 2023-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Yên Lạc - Vĩnh Phúc 2023-2024 (Có đáp án)

Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Yên Lạc - Vĩnh Phúc 2023-2024 (Có đáp án)
 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2023-2024
 YÊN LẠC
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Em hãy đọc kĩ văn bản dưới đây.
 NHỮNG BÔNG HOA TÍM
 Cồn cát cao trên kia là chỗ cô Mai nằm nghỉ. Những cây dương đang độ lớn vây quanh mộ cô. 
Hôm trước mẹ dắt Nhi ra thăm mộ, mẹ đọc hàng chữ đỏ khắc trên bia: “Nguyễn Thị Mai, dân quân, hi 
sinh ngày 10-10-1968”. Mẹ không nói gì cả. Nhi cảm thấy bàn tay mẹ siết chặt lấy bàn tay bé nhỏ của 
Nhi. Ngày ấy, mẹ cùng cô Mai ở chung tiểu đội dân quân. Đêm nào mẹ cũng đi tuần trên bãi.
 Những người già trong làng kể lại rằng: Chiều nào, cô Mai cũng ra cồn cát đó với một khẩu súng 
trường. Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những 
bông hoa tím. Ngày chiếc máy bay bốc cháy đâm đầu xuống biển cũng là ngày cô Mai hi sinh. Những 
bông hoa ấy vừa nở, mùi thơm bay về tận làng làm nôn nao cả lòng người những buổi chiều như chiều 
nay.
 Lũ trẻ ngồi im nghe các cụ già kể chuyện. Hôm sau chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông 
hoa ấy. Lúc về, tay đứa nào cũng đầy một nắm hoa. Nhi gọi mẹ ríu rít:
 - Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn máy bay. Con thấy 
toàn hoa là hoa!
 (Trần Nhật Thu)
(Mỗi câu hỏi dưới đây có 4 phương án trả lời. Em hãy viết vào bài làm của mình chũ cái đầu phương án 
mà em cho là hợp lí nhất)
Câu 1. Nội dung bài đọc trên nói về ai?
A. Những đứa trẻ trong làng B. Những bông hoa tím
C. Một nữ dân quân đã hi sinh D. Các cụ già và người dân sống cạnh cồn cát
Câu 2. Vì sao khi đứng trước mộ của cô Mai, tay mẹ lại siết chặt bàn tay bé nhỏ của Nhi?
A. Vì mẹ muốn Nhi im lặng để tưởng nhớ cô Mai B. Vì mẹ căm giận kẻ thù đã giết chết cô Mai
C. Vì mẹ quá xúc động khi nghĩ về cô Mai D. Vì mẹ muốn Nhi ghi nhớ công ơn của cô Mai
Câu 3. Vì sao mùi thơm của những bông hoa tím lại làm nôn nao lòng người?
A. Vì mùi thơm đó khiến mọi người nhớ đến sự hi sinh anh dũng của cô Mai
B. Vì những bông hoa tím rất thơm, ai cũng cảm nhận được
C. Vì bọn trẻ mang nhiều bông hoa tím về làng
D. Vì ngoài cồn cát có quá nhiều những bông hoa tím
Câu 4. Vị ngữ trong câu “Và trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của 
giặc, mọc lên những bông hoa tím.” là:
A. mọc lên B. đón đường bay của giặc
C. mọc lên những bông hoa tím D. đón đường bay của giặc, mọc lên Câu 5. Em có thể chọn từ nào dưới đây để thay thế cho từ “nằm nghỉ” trong câu “Cồn cát cao trên kia là 
chỗ cô Mai nằm nghỉ”?
A. an cư B. an nghỉ C. an toàn D. an nhiên
Câu 6. Trong đoạn “Mẹ ơi, những cồn cát cao sau làng, chỗ nào cô Mai cũng tì ngực xuống để bắn 
máy bay. Con thấy toàn hoa là hoa!” có mấy động từ?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm). Từ "biển" trong các câu sau là từ đồng âm hay nhiều nghĩa?
1. Tấm biển quảng cáo bị gió cuốn đi xa.
2. Tài nguyên biển của nước ta rất phong phú.
3. Biển người đổ ra đường đón năm mới.
Câu 2. (1,5 điểm).
a) Em hãy tìm cặp quan hệ từ trong câu sau và cho biết chúng thể hiện quan hệ gì?
Nếu không bảo vệ môi trường thì sụ sống trên trái đất sẽ biến mất.
b) Em xếp các từ cho sau đây vào 2 nhóm thích hợp: nhân dân, nhân từ, nhân loại, nhân chứng, nhân đức, 
nhân đạo, quân nhân, doanh nhân, nhân ái, nhân nghĩa.
- Tiếng “nhân” có nghĩa là người.
- Tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương người.
 Câu 3. (1,5 điểm). Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp của mùa xuân, tác giả Đỗ Quang Huỳnh có viết:
 “Quất gom từng hạt mưa rơi
 Làm thành quả - những mặt trời vàng mơ
 Tháng giêng đến tự bao giờ?
 Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào.”
 Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ trên. Biện pháp đó giúp em cảm nhận được 
điều gì?
Câu 4. (3,0 điểm). Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 12 đến 15 câu) miêu tả ngoại hình một người thân 
của em mà em quý mến nhất. Trong đoạn văn có ít nhất một lần sử dụng câu ghép. HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm. (3đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 Đáp án C C A A B B
II/ Tự luận (7,0đ)
 Thang 
 Câu Gợi ý
 điểm
 Câu 1. - Từ “biển” trong câu 1 đồng âm với từ “biển” trong câu 2 và câu 3. 0,5đ
 1,0 - Từ “biển” trong câu 2 và từ “biển” trong câu 3 là một từ nhiều nghĩa. 0,5đ
 điểm Hoặc học sinh diễn đạt được đúng ý nghĩa như trên.
 a)
 - Cặp quan hệ từ Nếu - thì, 0,25đ
 - biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả. 0,25đ
 b) Xếp các từ cho sau đây vào 2 nhóm thích hợp:
 Câu 2. - Tiếng “nhân” có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, nhân chứng, quân nhân, 0,5đ
 1,5d doanh nhân.
 - Tiếng “nhân” có nghĩa là lòng thương người: nhân từ, nhân đức, nhân đạo, 0,5đ
 nhân ái, nhân nghĩa.
 => Mỗi một tự xếp đúng nhóm được 0,1 điểm. Xếp nhầm nhóm mỗi từ trừ 
 0,1 điểm.
 - Học sinh chỉ ra được biện pháp so sánh và nhân hóa. 0,5đ
 - Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp khi xuân về: Từng hạt mưa xuân rơi nhè 0,5đ
 nhẹ, những cây quất được nhân hóa (gom từng hạt mưa) để phát triển; đất trời 
 được nhân hóa (viết tiếp bài thơ ngọt ngào). Mỗi quả quất chín vàng như những 
 vầng mặt trời nhỏ bé.
 Câu 3. - Biện pháp so sánh và nhân hóa khiến sự vật trở nên sống động, tràn đầy sức 0,25đ
 1,5d sống.
 - Câu hỏi tu từ “Tháng giêng đến tự bao giờ?” thể hiện sự ngỡ ngàng, ngạc 0,25đ
 nhiên của tác giả trước khung cảnh của mùa xuân tươi đẹp và tình yêu thiên 
 nhiên của tác giả.
 => (HS diễn đạt đủ ý, không mắc lỗi, tùy vào khả năng trình bày, nguời 
 chấm đánh giá theo các múc từ 1,5->1,25 . 0,25 điểm.)
 Học sinh trình bày được thành đoạn văn có cấu trúc chặt chẽ của đoạn văn.
 Câu 4. - Có câu mở đoạn hợp lí. 0,5đ 
 3,0 đ - Có câu kết đoạn hợp lí. 0,5đ
 - Thân đoạn: Miêu tả được ngoại hình người thân, đủ số câu văn theo yêu cầu 2,0đ và có ít nhất một lần sử dụng câu ghép.
Tùy theo cách diễn đạt ý và đặt câu văn của từng học sinh, người chấm có thể 
đánh giá phần thân đoạn theo các mức: 2,0 -> 1,75... -> 0,25.

File đính kèm:

  • docxde_thi_vao_lop_6_mon_tieng_viet_truong_thcs_yen_lac_vinh_phu.docx