3 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lê Văn Thiêm - Hà Tĩnh 2021-2025 (Có đáp án)
Em hãy đọc phần văn bản sau và ghi một đáp án đúng ( hoặc
) vào tờ giấy làm bài kiểm tra.
Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất.
Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể được, nhũng làn hương ấy.
Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm.
Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá buởi, một lá xương xông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà... hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không thôi.
Nước hoa u? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió...
Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé!
(Hương làng - Theo Băng Sơn)
Câu 1. Đi trong làng, "tôi" luôn thấy những gì?
A. Làn hương quen thuộc của đất quê B. Mùi thơm hoa ngâu trong chiều
C. Hoa thiên lí thoảng nhẹ D. Mùi thơm từ đồng thơm vào
Câu 2. Những loài hoa nào được nhắc đến trong văn bản?
A. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa ngâu B. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa sen
C. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa ngâu, hoa bưởi, hoa sen D. Hoa ngâu, hoa cau, hoa bưởi, hoa sen
Câu 3. Hai câu: "Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy nhũng làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất." liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Lặp từ ngữ B. Thay thế từ ngữ
C. Dùng từ ngữ nối D. Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ
Câu 4. Trạng ngữ: "Tháng ba", "tháng tư" trong câu: "Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng." là trạng ngữ chỉ?
A. Nơi chốn B. Nguyên nhân C. Mục đích D. Thời gian
Câu 5. Trong câu: "Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê." từ in
đậm dùng để làm gì?
A. Để hỏi B. Để xưng hô C. Để thay thế D. Để nối
Câu 6. Câu: "Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi." có mấy vị ngữ?
A. 1 vị ngữ B. 2 vị ngữ C. 3 vị ngữ D. 4 vị ngữ
Câu 7. Câu: "Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió..." sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Điệp từ B. Điệp ngữ C. So sánh D. So sánh và điệp từ
Câu 8. Trong câu: "Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất." các từ được gạch chân gồm có:
A. 1 danh từ, 2 tính từ B. 3 tính từ C. 1 kết từ, 2 danh từ D. 2 danh từ, 1 tính từ
Câu 9. Từ "đượm" trong vế câu: "đượm mùi thơm mãi không thôi" có nghĩa là gì?
A. Hương thơm nồng nàn, đằm thắm B. Hương thơm thắm sâu, đầy tràn
C. Hương thơm nồng nàn, tràn đầy D. Hương thơm đằm thắm, dịu dàng
Câu 10. Vì sao "cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê" hương thơm của ngày mùa?
A. Vì đó là hương thơm hoa ngâu nồng nàn. B. Vì đó là hương thơm từ nồi cơm gạo mới.
C. Vì đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. D. Vì đó là hương thơm hoa bưởi trong sương.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lê Văn Thiêm - Hà Tĩnh 2021-2025 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 THÀNH PHỐ HÀ TĨNH MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm) Em hãy đọc phần văn bản sau và ghi một đáp án đúng ( , ,푪 hoặc 푫) vào tờ giấy làm bài kiểm tra. Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất. Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể được, nhũng làn hương ấy. Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi vào quanh mâm. Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá buởi, một lá xương xông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà... hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không thôi. Nước hoa u? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió... Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé! (Hương làng - Theo Băng Sơn) Câu 1. Đi trong làng, "tôi" luôn thấy những gì? A. Làn hương quen thuộc của đất quê B. Mùi thơm hoa ngâu trong chiều C. Hoa thiên lí thoảng nhẹ D. Mùi thơm từ đồng thơm vào Câu 2. Những loài hoa nào được nhắc đến trong văn bản? A. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa ngâu B. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa sen C. Hoa thiên lí, hoa cau, hoa ngâu, hoa bưởi, hoa sen D. Hoa ngâu, hoa cau, hoa bưởi, hoa sen Câu 3. Hai câu: "Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy nhũng làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất." liên kết với nhau bằng cách nào? A. Lặp từ ngữ B. Thay thế từ ngữ C. Dùng từ ngữ nối D. Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ Câu 4. Trạng ngữ: "Tháng ba", "tháng tư" trong câu: "Tháng ba, tháng tư, hoa cau thơm lạ lùng." là trạng ngữ chỉ? A. Nơi chốn B. Nguyên nhân C. Mục đích D. Thời gian Câu 5. Trong câu: "Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê." từ in đậm dùng để làm gì? A. Để hỏi B. Để xưng hô C. Để thay thế D. Để nối Câu 6. Câu: "Chiều chiều, hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi." có mấy vị ngữ? A. 1 vị ngữ B. 2 vị ngữ C. 3 vị ngữ D. 4 vị ngữ Câu 7. Câu: "Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió..." sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Điệp từ B. Điệp ngữ C. So sánh D. So sánh và điệp từ Câu 8. Trong câu: "Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất." các từ được gạch chân gồm có: A. 1 danh từ, 2 tính từ B. 3 tính từ C. 1 kết từ, 2 danh từ D. 2 danh từ, 1 tính từ Câu 9. Từ "đượm" trong vế câu: "đượm mùi thơm mãi không thôi" có nghĩa là gì? A. Hương thơm nồng nàn, đằm thắm B. Hương thơm thắm sâu, đầy tràn C. Hương thơm nồng nàn, tràn đầy D. Hương thơm đằm thắm, dịu dàng Câu 10. Vì sao "cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê" hương thơm của ngày mùa? A. Vì đó là hương thơm hoa ngâu nồng nàn. B. Vì đó là hương thơm từ nồi cơm gạo mới. C. Vì đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. D. Vì đó là hương thơm hoa bưởi trong sương. Câu 11. Nhóm từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ "mộc mạc"? A. Đơn giản, chân chất B. Chất phác, giản dị C. Giản dị, đơn điệu D. Chất phác, chân thật Câu 12. Dòng nào sau đây nêu đầy đủ nhất nội dung chính của phần văn bản trên? A. Miêu tả cảnh làng quê B. Miêu tả cảm xúc của tác giả trước cảnh làng quê C. Giới thiệu hương thơm làng quê D. Gợi tả hương thơm và tình cảm yêu thương, gắn bó với làng quê Câu 13. Vẻ đẹp của làng quê được cảm nhận bằng giác quan nào? A. Thị giác, thính giác. B. Thính giác, xúc giác C. Khứu giác, xúc giác D. Xúc giác, thị giác Câu 14. Văn bản trên giúp em cảm nhận trọn vẹn vẻ đẹp nào của cuộc sống làng quê? A. Vẻ đẹp mộc mạc của làng quê B. Vẻ đẹp của hương làng C. Vẻ đẹp của thiên nhiên ở làng quê D. Vẻ đẹp mộc mạc, giản dị từ hương thơm của làng quê B. PHẦN TỰ LUẬN: (3,0 điểm) Câu 15. Viết đoạn văn (từ 10-12 dòng) thể hiện cảm xúc của em về bức tranh thiên nhiên trong đoạn thơ sau: Sáng ra trời rộng đến đâu Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng Tiếng chim vỗ cánh bầy ong Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm... (Tiếng chim buổi sáng, Định Hải, Thơ thiếu nhi chọn lọc, NXB Văn học, 2017). HƯỚNG DẪN GIẢI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đ/A A C B D B C D A B C B D C D Câu 1. Đi trong làng, "tôi" luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đáp án: A Câu 2. Những loài hoa được nhắc đến trong văn bản là hoa thiên lí, hoa cau, hoa ngâu, hoa bưởi, hoa sen. Đáp án: C Câu 3. Hai câu văn liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ. Từ "Đó" thay thế cho "những làn hương quen thuộc của đất quê". Đáp án: B Câu 4. Trạng ngữ: "Tháng ba", "tháng tu" trong câu chỉ thời gian. Đáp án: D Câu 5. Từ "tôi" trong câu được dùng để xưng hô. Đáp án: B Câu 6. Chiều chiều (TN), hoa thiên lí (CN) / cứ thoảng nhẹ đâu đây (VN1), lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến (VN2), rồi thoáng cái lại bay đi (VN3). Câu trên có 3 vị ngữ. Đáp án: C Câu 7. Câu trên sử dụng biện pháp so sánh và điệp từ. - "nước hoa" so sánh với "một thứ hăng hắc giả tạo" - Điệp từ "mùi" Đáp án: D Câu 8. Danh từ: mùi thơm Tính từ: mộc mạc, chân chất Vậy câu trên có 1 danh từ và 2 tính từ. Đáp án: A Câu 9. Từ "đượm" trong vế câu: "đượm mùi thơm mãi không thôi" có nghĩa là hương thơm thắm sâu, đầy tràn. Đáp án: B Câu 10. Vì đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ nên "cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê" hương thơm của ngày mùa. Đáp án: C Câu 11. Nhóm từ đồng nghĩa với từ "mộc mạc": chất phác, giản dị Đáp án: B Câu 12. Nội dung chính của phần văn bản trên là gợi tả hương thơm và tình cảm yêu thương, gắn bó với làng quê. Đáp án: D Câu 13. Vẻ đẹp của làng quê được cảm nhận bằng khứu giác, xúc giác. Đáp án: C Câu 14. Văn bản trên giúp em cảm nhận trọn vẹn vẻ đẹp mộc mạc, giản dị từ hương thơm của làng quê. Đáp án: D B. PHẦN TỰ LUẬN: Em xác định hình thức và nội dung của đoạn văn: - Về hình thức: đoạn văn từ 10 đến 12 dòng. - Về nội dung: thể hiện cảm xúc về vẻ đẹp thiên nhiên vào buổi sáng. Bài viết mẫu 1: Bức tranh thiên nhiên tinh khôi của buổi sáng đã được khắc hoạ bằng ngòi bút tinh tế của tác giả Định Hải. Bầu trời xanh rộng mênh mông, trong trẻo làm em muốn ngắm mãi không thôi. Tiếng chim ríu rít vang vọng, lay động cành lá, đánh thức cả chồi non, như một bản nhạc rộn rã của sự sống. Em cảm nhận được sự tươi mới, năng động khi tiếng chim hòa cùng nhịp đập của thiên nhiên, làm bầy ong vỗ cánh, nắng vàng rải khắp cánh đồng thơm ngát. Bức tranh ấy không chỉ đẹp mà còn gợi trong em cảm giác bình yên, yêu đời, như được hòa mình vào sự trong lành của đất trời. Với những hình ảnh tươi mới và bình yên, bài thơ này như một lời nhắc nhở cho chúng ta giữ lại và trân trọng những khoảnh khắc nhỏ nhặt trong cuộc sống hàng ngày. Bài viết mẫu 2: Bài thơ "Tiếng chim buổi sáng" của Định Hải đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên buổi sớm đầy sức sống và trong trẻo. Em cảm nhận được sự rộng lớn, tinh khôi của bầu trời qua câu thơ "Trời xanh như mới lần đầu biết xanh". Đặc biệt, tiếng chim không chỉ là âm thanh đơn thuần mà nó còn mang theo một nguồn năng lượng diệu kỳ. Tiếng chim "lay động lá cành", "đánh thức chồi xanh dậy cùng", gợi lên hình ảnh sự bừng tỉnh của vạn vật sau giấc ngủ dài. Thậm chí, tiếng chim còn "vỗ cánh bầy ong", "tha nắng rải đồng vàng thơm", khiến em hình dung một buổi sáng tràn ngập ánh sáng, hương thơm và sự khởi đầu tươi mới. Những vần thơ này làm em thêm yêu những khoảnh khắc bình dị của thiên nhiên, cảm nhận được sự gắn kết kỳ diệu giữa con người và thế giới xung quanh. ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023 THÀNH PHỐ HÀ TĨNH MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm Đọc đoạn trích sau và chọn một đáp án đúng (chỉ ghi , ,푪 hoặc 푫 vào tờ giấy kiểm tra). "Nước Việt Nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, lũy tre thân mật làng tôi... đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn. Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng. Vào đâu, tre cũng sống. Ơ đâu, tre cũng xanh tốt. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vũng chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người. [...] Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cưa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người đời đơi kiếp kiếp. Tre, nưa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân." (Trích "Cây tre Việt Nam", Thép Mới, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001) Câu 1. Tác giả đã giới thiệu tre, nứa, trúc, mai, vầu có đặc điểm chung nào? A. Giúp người hàng nghìn công việc khác nhau B. Cùng một mầm non măng mọc thẳng C. Đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn D. Cứng cáp, dẻo dai, bững chắc Câu 2. Câu nào dưới đây so sánh cây tre với những phẩm chất của con người? A. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. B. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người. C. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. D. Ở đâu, tre cũng xanh tốt. Câu 3. Câu "Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang." có trạng ngữ là? A. Dưới bóng tre xanh B. Đã từ lâu đời C. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời D. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Câu 4. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam thường làm những việc gì? A. Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang B. Gìn giữ một nền văn hóa lâu đời C. Dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng D. Ăn ở với người đời đời kiếp kiếp Câu 5. Dấu phẩy trong câu "" có tác dụng gì? A. Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ trong câu. B. Ngăn cách trạng ngữ với bộ phận chính của câu. C. Ngăn cách các bộ phận cùng giữ một chức vụ trong câu. D. Ngăn cách các vế trong câu ghép. Câu 6. Dòng nào sau đây nêu đúng nhất nội dung của đoạn trích? A. Miêu tả hình dáng, đặc điểm của cây tre. B. Miêu tả vẻ đẹp của cây tre. C. Miêu tả vẻ đẹp và ca ngợi những giá trị của cây tre trong đời sống con người Việt Nam. D. Ca ngợi những giá trị của cây tre trong đời sống con người Việt Nam. Câu 7. Trong câu "Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang." có: A. 1 chủ ngữ, 1 vị ngữ B. 2 chủ ngữ, 4 vị ngữ C. 2 chủ ngữ, 2 vị ngữ D. 1 chủ ngữ, 4 vị ngữ Câu 8. Câu "Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn." có: A. 4 danh từ, 1 động từ, 1 tính từ B. 5 danh từ, 2 động từ C. 5 danh từ, 1 tính từ D. 1 động từ, 1 tính từ, 5 danh từ Câu 9. Từ đồng nghĩa với từ "thanh cao" trong câu "Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người" A. Trong sạch B. Cao sang C. Thanh đạm D. Thanh bình Câu 10. Trong hai câu "Vào đâu, tre cũng sống. Ở đâu, tre cũng xanh tốt." tác giả muốn nói điều gì? A. Giá trị lâu bền của cây tre B. Sức sống mãnh liệt của cây tre C. Nét duyên dáng của cây tre D. Sự gần gũi, giản dị của cây tre Câu 11. Dòng nào sau đây chỉ gồm các từ láy? A. Mộc mạc, nhũn nhặn, chí khí B. Nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai C. Chí khí, dẻo dai, mộc mạc D. Cứng cáp, mộc mạc, nhũn nhặn Câu 12. Từ "thân mật" trong vế câu "lũy tre thân mật làng tôi" có nghĩa là gì? A. Chân thành, nồng hậu và gần gũi, thân thiết với nhau B. Gần gũi và có tình cảm với nhau C. Gần gũi và có tình cảm đằm thắm D. Có tình cảm thương yêu, đối xử tử tế với nhau B. PHẦN TỰ LUẬN: 4,0 điểm Mùa đông đến, cảnh vật như co mình trong giá lạnh, con người càng khát khao hơi ấm... Từ gợi ý trên, em hãy viết một bài băn ngắn (khoảng 15 dòng) miêu tả vẻ đẹp của mùa đông. HƯỚNG DẪN GIẢI A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/A B B C A D D D D A B D A Câu 1. Em đọc kĩ nội dung đoạn 2, câu 1. Tác giả đã giới thiệu tre, nứa, trúc, mai, vầu có đặc điểm chung là cùng một mầm non măng mọc thẳng Đáp án: B Câu 2. Câu "Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người." đã so sánh cây tre với những phẩm chất của con người Đáp án: B Câu 3. Dưới bóng tre xanh: Trạng ngữ chỉ nơi chốn đã từ lâu đời: Trạng ngữ chỉ thời gian Đáp án: C Câu 4. Em đọc kĩ nội dung đoạn 3, câu 3. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Đáp án: A Câu 5. Câu "Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa." là câu ghép có 3 cụm chủ vị được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy. Đáp án: D Câu 6. Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp (đoạn 1,2) và ca ngợi những giá trị của cây tre trong đời sống con người Việt Nam (đoạn 3). Đáp án: D Câu 7. người dân cày Việt Nam/ dựng nhà,/ dựng cửa,/ vỡ ruộng,/ khai hoang. CN VN1 VN2 VN3 VN4 Đáp án: D Câu 8. Danh từ: bóng tre, làng, bản, xóm, thôn Động từ: trùm Tính từ: âu yếm Vậy câu trên có 1 động từ, 1 tính từ, 5 danh từ Đáp án: D Câu 9. "thanh cao" nghĩa là trong sạch và cao thượng Đáp án: A Câu 10. hai câu "Vào đâu, tre cũng sống. Ở đâu, tre cũng xanh tốt." thể hiện sức sống mãnh liệt của cây tre Đáp án: B Câu 11. Từ ghép: chí khí, dẻo dai Từ láy: cứng cáp, mộc mạc, nhũn nhặn Đáp án: D Câu 12. Thân mật nghĩa là chân thành, nồng hậu và gần gũi, thân thiết với nhau Đáp án: A B. PHẦN TỰ LUẬN: 4,0 điểm - Về hình thức: Bài viết cần đảm bảo bố cục của 1 bài văn gồm mở bài, thân bài, kết bài. Trình bày rõ ràng, dễ hiểu. - Về nội dung: Bài viết cần đảm bảo đủ 2 ý sau: - Vẻ đẹp thiên nhiên vào mùa đông - Vẻ đẹp con người Bài viết có thể là sự tưởng tưởng của học sinh nhưng cần làm rõ câu mở đầu. Bài viết mẫu 1: Mùa đông đến, cảnh vật như co mình trong giá lạnh, con người càng khát khao hơi ấm. Cái giá rét làm con người ta rất ngại ra ngoài. Đối với thời tiết như vậy, tôi chỉ muốn ở cả ngày trong ổ chăn ấm áp và xem những bộ phim yêu thích. Nhưng ngày hôm ấy đã thay đổi hoàn toàn cái nhìn của tôi về mùa đông. Hôm đó tôi phải đến nhà chú tôi vì bố mẹ tôi đều có lịch đột xuất vào ngày chủ nhật. Đến nhà chú, tôi cứ tưởng tôi sẽ tiếp tục thói quen vào ngày chủ nhật của mình là xem phim và nghỉ ngơi. Nhưng thật bất ngờ bởi trong cái giá rét ấy, gia đình chú lại có thật nhiều hoạt động vào ngày cuối tuần. Tôi được cùng anh họ dọn dẹp sân vườn, quét dọn và giúp mợ tôi xử lí vườn rau, chuẩn bị cho bữa ăn trưa. Trong cái thời tiết giá lanhj ấy, rau cỏ vẫn xanh mơn mởn. Mặt trời chiếu những tia sáng ấm áp như làm dịu đi cái giá rét của mùa đông. Những chiếc lá như lung linh trong nắng ấm. Khoảnh khắc đó, tôi đã hiểu lý do vì sao những chú mèo lại luôn thích được nằm phơi nắng. Gió không còn gào thét mà đã trở nên dịu dàng biết mấy, gió thổi rì rào qua những tán cây như đang trò chuyện, tâm tình. Bầu trời không rực rỡ, nắng gắt như mùa hè mà trở nên xanh trong, ấm áp. Những cây bàng trơ trọi giữa mùa đông như đang có một chuyến nghỉ dài, còn những loài cây khác vẫn xanh tươi, đầy sức sống. Sau khi ăn trưa, chúng tôi ngồi quây quần bên bếp lửa và nghe ông nội kể lại những câu chuyện thời còn chiến tranh. Ngọn lửa kêu tí tách, ông vừa nướng ngô vừa kể những câu chuyện mà tôi chưa từng được đọc, được nghe ở bất kì đâu. Anh tôi bảo đấy là những câu chuyện nghe hoài không chán. Và tôi đã kết thúc ngày chủ nhật thật ý nghĩa của mình. Tôi đã phát hiện rằng mùa đông không hề đáng sợ và nhàm chán như tôi nghĩ. Mùa đông trở nên ấm áp hơn bao giờ hết khi chúng ta được quây quần bên gia đình, bên bếp lửa và sự hạnh phúc khi được trò chuyện cùng nhau. Bài viết mẫu 2: Mùa đông đến, cảnh vật như co mình trong giá lạnh, con người càng khát khao hơi ấm. Đường sá trở nên vắng lặng và chỉ còn sự rít gào của những cơn gió. Cây cối trở nên thật đáng sợ. Những chiếc bóng kéo dài và không ngừng lắc lư như con quái vật khổng lồ như đang chờ đợi thời cơ để ập đến bất cứ lúc nào. Sau buổi học thêm, tôi chỉ muốn chạy về nhà thật nhanh và tận hưởng sự ấm áp, ngọt ngào của bữa ăn tối mà mẹ đã chuẩn bị. Bỗng tôi phát hiện có một bạn nhỏ đang vừa bước đi, vừa nhìn xung quanh như đang tìm kiếm một thứ gì đó. Tôi vội vàng chạy đến, ngạc nhiên hỏi: "Có chuyện gì với cậu vậy?". Tôi hỏi thế bởi trời cũng đã nhá nhem tối, giờ này hầu hết mọi người đều quây quần bên bữa cơm ấm cúng của mình. Bạn ấy xuất hiện thật đột ngột với bộ quần áo mỏng manh, khuôn mặt xanh xao hẳn bởi đã ở ngoài gió rét khá lâu. Bạn trả lời tôi: "Tớ không tìm thấy tiền, đó là số tiền tớ đã kiếm được nhờ việc bán trứng gà cho mẹ vào sáng nay." Nói rồi, bạn ấy òa khóc. Tôi không thể tưởng tượng được bạn ấy đã phải ở ngoài tiết trời giá rét này bao lâu bởi đôi tay của bạn ấy đã trở nên lạnh cóng. Đợi bạn ấy ngừng khóc, tôi đề nghị sẽ tìm tiền giúp bạn ấy. Và hành động của chúng tôi đã khiến một số cô chú sống quanh đó chú ý. Các cô chú đã ủng hộ số tiền đã mất giúp bạn ấy, nhiệt tình mời chúng tôi những món ăn ngon và đề nghị chở bạn ấy về nhà kẻo bố mẹ lo lắng. Thời tiết mùa đông dường như đã không còn lạnh lẽo, bởi thay vào đó chính là hơi ấm của tình người. Và có lẽ vì thế mà tôi không còn sợ những buổi tối mùa đông nữa, bởi tôi biết rằng luôn có những con người tốt bụng xung quanh tôi. Cầm trong tay chiếc bánh ấm nóng, tôi vội chạy qua những căn nhà ánh lên ánh sáng ấm áp và rộn rã tiếng trò chuyện. Tôi muốn chạy về nhà thật nhanh để kể lại cho mẹ nghe câu chuyện tôi đã gặp được vào ngày hôm nay. ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2021-2022 THÀNH PHỐ HÀ TĨNH MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 6 điểm Đọc phần văn bản được trích sau đây và chọn một đáp án mà em cho là đúng. Về mùa xuân, khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa, lối vào chợ quê, bắt đầu bật ra những đóa hoa đỏ hồng, làm sáng bừng lên một góc trời, tiếng đàn chim sáo về ríu rít như một cái chợ vừa mở, một lớp học vừa tan, một buổi liên hoan đàn ca sắp bắt đâu... Nghe nó mà xốn xang mãi không chán. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có chuyện riêng của mình giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè, nên ai cũng nói, cũng lắm lời, bất chấp bạn có chú ý lắng nghe hay không. Ngoài đê, ven ruộng ngô cánh bãi, xanh um một màu lá mướt của ngô xen đỗ xen cà, lại có tiếng chim khác. Nó khoan thai, dìu dặt như ngón tay thon thả búng vào dây đàn thập lục, nảy ra tiếng đồng tiếng thép lúc đầu vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm. Đó là con chim vít vịt. Nó cứ vang lên như tha thiết, gọi một người nào, mách một điều gì giữa bầu trời trong sáng vừa được rửa sạch sớm nay. Khác thế bắt đầu nắng lên, tiếng con chim này mới khắc khoải làm sao. Nó thổn thức, da diết. Đó là con chim tu hú. Nó kêu cho nắng về, cho rặng vải ven sông chín đỏ, cho cái chua bay đi, niềm ngọt ở lại. Nó thèm khát gì nhỉ mà năm nào nó cũng phải gọi xa gọi gần thế? (Theo Băng Sơn) Câu 1. Tiếng "đàn chim sáo về ríu rít" được tác giá so sánh với hình ảnh nào? A. Một cái chợ vừa mở, một lớp học vừa tan, một buổi liên hoan đàn ca sắp bắt đầu ... B. Một lớp học vừa tan. C. Một buổi liên hoan đàn ca sắp bắt đầu. D. Xốn xang mãi không chán. Câu 2. Cách so sánh "Tiếng đàn chim sáo" ở trên của tác giả có gì đặc sắc? A. Miêu tả cụ thể âm thanh tiếng đàn chim sáo. B. Miêu tả sinh động âm thanh tiếng đàn chim sáo và thể hiện trí tưởng tượng bay bổng của tác giả. C. Miêu tả đàn chim sáo rất vui vẻ, dễ thương. D. Miêu tả âm thanh vui nhộn của tiếng đàn chim sáo và trí tưởng tượng bay bổng của tác giả. Câu 3. Tiếng chim vít vịt gợi liên tưởng gì? A. Như tha thiết, gọi một người nào, mách một điều gì giữa bầu trời trong sáng. B. Chuyện trò râm ran, xốn xang mãi. C. Ruộng ngô cánh bãi, xanh um một màu lá mướt. D. Như tiếng thép vang to sau nhỏ dần rồi tắt lịm Câu 4. Tiếng chim tu hú được miêu tả bằng những hình ảnh nào? A. Khắc khoải, dìu dặt khoan thai B. Thổn thức da diết, khoai thai dìu dặt
File đính kèm:
3_de_thi_vao_lop_6_mon_tieng_viet_truong_le_van_thiem_ha_tin.docx

