3 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nam Từ Liêm - Hà Nội 2022-2024 (Có đáp án)
Câu 1. Từ nào sau đây là từ láy?
A. Lẫm liệt B. Long lanh C. Bình minh D. Hối hận
Câu 2. Phương án nào sai chính tả?
A. Bác Hồ mong các cháu thiếu nhi nên người.
B. Ngày 2/9/1945, bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” tại Quảng trường Ba Đình.
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
D. Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây.
Câu 3. Nêu tác dụng của các dấu phẩy trong câu:
“Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.”
A. Ngăn cách các thành phần chính, phụ trong câu. B. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. D. Ngăn cách chủ ngữ và các vị ngữ trong câu.
Câu 4. Đâu là câu ghép?
A. Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.
B. Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
C. Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn.
D. Tuy nó không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan tỏa làm cho sườn đồi đá sỏi cũng thêm đáng yêu, đáng mến. (Băng Sơn).
Câu 5. Xác định biện pháp tu từ trong câu sau:
“Những nhánh lộc đầu xuân mọng nước, óng a óng ánh, những cây hướng dương đã ngẩng cao đầu với những bộ mặt màu vàng hoe.” (Sô - lô - khốp)
A. Nhân hóa B. So sánh C. So sánh và nhân hóa D. Điệp ngữ
Câu 6. Trong bài thơ "Sang năm con lên bảy”, tác giả có viết:
“Hạnh phúc khó khăn hơn
Mọi điều con đã thấy
Nhưng là con giành lấy
Từ hai bàn tay con”
Câu cuối thể hiện người cha muốn nói với con điều gì?
A. Hạnh phúc của con có được là nhờ những phép màu kì diệu. Mọi người sẽ mang đến cho con hạnh phúc.
B. Mọi điều con thấy được trong cuộc sống sẽ mang đến hạnh phúc cho con.
C. Khi con lớn lên, hạnh phúc không dễ dàng đạt được, hạnh phúc không phải do người khác mang đến cho con. Hạnh phúc là do con tự giành lấy và để có được hạnh phúc, con phải tự lập, nỗ lực vươn lên.
D. Cả A, B, C.
Tóm tắt nội dung tài liệu: 3 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Nam Từ Liêm - Hà Nội 2022-2024 (Có đáp án)
ĐỀ SỐ 1 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 HÀ NỘI MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) I. Trắc nghiệm Câu 1. Từ nào sau đây là từ láy? A. Lẫm liệt B. Long lanh C. Bình minh D. Hối hận Câu 2. Phương án nào sai chính tả? A. Bác Hồ mong các cháu thiếu nhi nên người. B. Ngày 2/9/1945, bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” tại Quảng trường Ba Đình. C. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". D. Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Câu 3. Nêu tác dụng của các dấu phẩy trong câu: “Màu tối lan dần dưới từng gốc cây, ngả dài trên thảm cỏ, rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp.” A. Ngăn cách các thành phần chính, phụ trong câu. B. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu. C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. D. Ngăn cách chủ ngữ và các vị ngữ trong câu. Câu 4. Đâu là câu ghép? A. Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. B. Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. C. Mỗi mùa xuân, Đắk Lắk lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn. D. Tuy nó không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan tỏa làm cho sườn đồi đá sỏi cũng thêm đáng yêu, đáng mến. (Băng Sơn). Câu 5. Xác định biện pháp tu từ trong câu sau: “Những nhánh lộc đầu xuân mọng nước, óng a óng ánh, những cây hướng dương đã ngẩng cao đầu với những bộ mặt màu vàng hoe.” (Sô - lô - khốp) A. Nhân hóa B. So sánh C. So sánh và nhân hóa D. Điệp ngữ Câu 6. Trong bài thơ "Sang năm con lên bảy”, tác giả có viết: “Hạnh phúc khó khăn hơn Mọi điều con đã thấy Nhưng là con giành lấy Từ hai bàn tay con” Câu cuối thể hiện người cha muốn nói với con điều gì? A. Hạnh phúc của con có được là nhờ những phép màu kì diệu. Mọi người sẽ mang đến cho con hạnh phúc. B. Mọi điều con thấy được trong cuộc sống sẽ mang đến hạnh phúc cho con. C. Khi con lớn lên, hạnh phúc không dễ dàng đạt được, hạnh phúc không phải do người khác mang đến cho con. Hạnh phúc là do con tự giành lấy và để có được hạnh phúc, con phải tự lập, nỗ lực vươn lên. D. Cả A, B, C. II. Đọc hiểu Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: CÔNG NHÂN SỬA ĐƯỜNG Bác Tâm, mẹ của Thư đang chăm chú làm việc. Bác đi một đôi găng tay bằng vải rất dày. Vì thế, tay bác y như tay một người khổng lồ. Bác đội nón khăn trùm gần kín mặt, chỉ để hở mỗi cái mũi và đôi mắt. Tay phải bắc cầm một chiếc búa. Tay trái bác xếp rất khéo léo những viên đá bọc nhựa đường đen nhánh vào chỗ trũng. Bác đập búa đều đều vào những viên đá để chúng ken chắc vào nhau. Hai tay bắc đưa lên, hạ xuống nhịp nhàng. Dường như bác đang làm một việc gì đẩy rất nhẹ nhàng chứ không phải là việc vá đường vất vả kia. Chỉ có mảnh áo ướt đẫm mồ hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi... Mảnh đường hình chữ nhật đen nhánh hiện lên, thay thế cho những cái ổ gà quái ác lúc trước. Thư say sưa ngắm miếng vá hình chữ nhật, thơm nồng mùi nhựa đường hằng hắc ấy rồi ôm cổ mẹ: - Đẹp quá! Mẹ vá đường cũng như vá áo ấy! Bác Tâm đứng lên vươn vai mấy cái liền. Bác nheo mắt nhìn mặt đường. Nắng chói chang. Một nụ cười làm rạng rỡ khuôn mặt bác. (Theo Nguyễn Thị Xuyến) Câu 1. Từ “loang” trong câu: “Chỉ có mảnh áo ướt đẫm mồ hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi...” thuộc loại từ gì và khiến em cảm nhận công việc của bác Tâm như thế nào? Câu 2. Tại sao dù “nắng chói chang” nhưng “bác Tâm vẫn nở nụ cười tươi”? Câu 3. Em hãy ghi lại những từ ngữ miêu tả lời nói, hành động của Thư khi chứng kiến thành quả công việc của mẹ trong đoạn văn. Câu 4. Qua hành động, lời nói của Thư, tác giả gợi tả điều gì về em? Câu 5. Hãy kể lại việc làm có ích cho cộng đồng hoặc người thân mà em tham gia. Câu 6. Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về sự chăm chỉ, cần cù của người lao động. III. Viết Viết bài văn (khoảng 1 trang giấy thi) kể về một việc tốt mà em đã làm với cộng đồng, người thân trong gia đình hoặc cho chính bản thân em khiến em thấy vui và tự hào. HƯỚNG DẪN GIẢI Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. B Câu 2. B Câu 3. C Câu 4. A Câu 5. A Câu 6. C Câu 1. + Từ láy là từ gồm những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau tạo thành. Trong từ láy, chỉ một hoặc không tiếng nào có nghĩa. Từ “long lanh” có đặc điểm này nên là từ láy. + Từ “lẫm liệt”, “hối hận”, “bình minh” là từ ghép vì cả hai tiếng trong từ đều có nghĩa. Vậy đáp án cần chọn là B. Chủ điểm liên quan Câu 2. Đối với những danh từ chung đã được riêng hóa, chúng ta cần viết hoa chữ cái đầu của từ , cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng. Ở câu B, có từ “bác” mắc lỗi chính tả vì từ này dùng để chỉ Bác Hồ, vậy chúng ta cần viết hoa để thể hiện sự trân trọng, kính trọng dành cho Bác. Ta cần sửa “bác” ➔ “Bác” Vậy đáp án cần chọn là B. Câu 3. Dấu phẩy trong câu trên để ngăn cách vị ngữ 1 “lan dần dưới từng gốc cây” và vị ngữ 2 “ngả dài trên thảm cỏ” và vị ngữ 3 “rồi đổ lốm đốm trên lá cành, trên những vòm xanh rậm rạp”. Đồng thới dấu phẩy trong đoạn còn ngăn cách bổ ngữ 1 “trên lá cành” và bổ ngữ 2 “trên những vòm xanh rậm rạp”. Vậy dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu. Đáp án cần chọn là C. Câu 4. Câu ghép là câu có từ 2 vế câu trở lên, ở đây ta thấy câu “Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.” là câu ghép có hai vế câu, cụ thể như sau: + Vế 1: bốn mùa là vậy (“bốn mùa” là chủ ngữ, “là vậy” là vị ngữ) + Vế 2: mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người (“mỗi mùa Hạ Long” là chủ ngữ, “lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người” là vị ngữ) Các câu còn lại là câu đơn vì có 1 cụm chủ ngữ - vị ngữ, ta phân tích như sau: + Câu B: “trong năm học tới đây” là trạng ngữ, “các em” là chủ ngữ, còn lại là vị ngữ. + Câu C: “mỗi mùa xuân” là trạng ngữ, “Đắk Lắk” là chủ ngữ, “lại khoác lên mình một màu trắng ngà ngọc và tỏa ra mùi hương ngan ngát khiến đất trời trong những ngày xuân đẹp hơn, lộng lẫy hơn và tinh khiết hơn” là vị ngữ. + Câu D: Câu “Tuy nó không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan tỏa làm cho sườn đồi đá sỏi cũng thêm đáng yêu, đáng mến” là câu đơn. Câu tả “nó” và đặc điểm của nó là “không thơm nhưng lại tươi non như một niềm vui cứ lan tỏa làm cho sườn đổi đá sỏi cũng thêm đáng yêu, đáng mến” Vậy đáp án cần chọn là A. Câu 5. Trong đoạn trên, tác giả đã dùng từ ngữ chỉ hoạt động của con người “ngẩng cao đầu” để tả cây hướng dương. Vậy đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. Vậy đáp án cần chọn là A. Câu 6. Trong đoạn trên, người cha muốn nhắn nhủ: Khi con lớn lên, hạnh phúc không dễ dàng đạt được, hạnh phúc không phải do người khác mang đến cho con. Hạnh phúc là do con tự giành lấy và để có được hạnh phúc, con phải tự lập, nỗ lực vươn lên. Vậy đáp án cần chọn là C. II. Đọc hiểu Câu 1. Từ “loang” trong câu: “Chỉ có mảnh áo ướt đẫm mồ hôi ở lưng bác là cứ loang ra mãi...” thuộc loại từ gì và khiến em cảm nhận công việc của bác Tâm như thế nào? Từ “loang” trong câu trên là động từ. Từ “loang” gợi tả về những giọt mồ hôi làm mảnh áo ở lưng bác ướt đẫm, trở nên sậm màu, lan rộng dần hơn. Qua đó, tác giả đã gợi tả công việc lao động vất vả, nhọc nhằn cũng như sự cần mẫn, chăm chỉ của bác Tâm, người công nhân vá đường, làm đường. Câu 2. Tại sao dù “nắng chói chang” nhưng “bác Tâm vẫn nở nụ cười tươi”? Mặc dù “nắng chói chang” mặc dù công việc lao động ngoài trời vô cùng vất vả nhưng “bác Tâm vẫn nở nụ cười tươi” bởi bác vui với công việc của mình, một công việc có ý nghĩa, giúp ích cho cuộc đời. Câu 3. Em hãy ghi lại những từ ngữ miêu tả lời nói, hành động của Thư khi chứng kiến thành quả công việc của mẹ trong đoạn văn. Những từ ngữ miêu tả lời nói, hành động của Thư khi chứng kiến thành quả công việc của mẹ: say sưa ngắm, ôm cổ mẹ, khen việc mẹ làm: “- Đẹp quá! Mẹ vá đường cũng như và áo ấy!”. Câu 4. Qua hành động, lời nói của Thư, tác giả gợi tả điều gì về em? Qua những hành động, lời nói của Thư, có thể thấy Thư là một cô bé giàu yêu thương, em hiểu những vất vả, nhọc nhằn trong công việc của mẹ và luôn trân trọng những thành quả lao động của mẹ. Bên cạnh tình yêu dành cho mẹ, người đọc còn cảm nhận được niềm tự hào của Thư về mẹ - người say mê và cần mẫn với công việc vá đường cực nhọc. Câu 5. Hãy kể lại việc làm có ích cho cộng đồng hoặc người thân mà em tham gia. Có rất nhiều những việc làm có ích cho cộng đồng phù hợp với lứa tuổi của các bạn nhỏ, em đã từng tham gia: quyên góp tiền tiết kiệm ủng hộ đồng bào lũ lụt, nhặt rác thải bảo vệ sinh thái của môi trường em đang sống, tặng đồ ăn cho người vô gia cư, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn, Học sinh kể lại việc làm em đã tham gia. Câu 6. Tìm một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về sự chăm chỉ, cần cù của người lao động. Có nhiều câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề này, học sinh chỉ cần lấy 1 câu. Ví dụ: Một nắng hai sương, dãi nắng dầm mưa, năm nắng mười mưa III. Viết Viết bài văn (khoảng 1 trang giấy thi) kể về một việc tốt mà em đã làm với cộng đồng, người thân trong gia đình hoặc cho chính bản thân em khiến em thấy vui và tự hào. Để làm tốt đề này, trước tiên HS cần xác định việc tốt mà mình định kể là gì. Đó có thể là một câu chuyện về một lần em biết giúp đỡ mọi người hay đóng góp xây dựng một cộng đồng tốt đẹp, nhân ái Việc tốt phải là những việc làm có ý nghĩa, đem đến giá trị cho cộng đồng: nhặt được của rơi, trả người đánh mất; thu gom rác trên bãi biển; giúp đỡ những người hoạn nạn Dàn ý chung Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu việc tốt: em làm cho ai và đó là việc tốt gì? Thân bài: - Bối cảnh mà em thực hiện việc tốt: không gian, thời gian - Kể lại các hành động, cử chỉ khi em làm việc tốt - Thái độ của mọi người xung quanh hay những người có liên quan ra sao? - Kết quả của việc tốt đó là gì? Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em việc tốt đó. Ví dụ: Em và các bạn đã cùng nhau quyên góp để tặng máy tính cho học sinh vùng cao. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu việc tốt: em và các bạn cùng lớp đã tổ chức quyên góp mua tặng máy vi tính cho học sinh vùng cao. Thân bài: + Em và các bạn đã cùng nhau tổ chức, quyên góp và tìm sự hỗ trợ từ phụ huynh như thế nào để có đủ kinh phí mua máy vi tính tặng các bạn học sinh vùng cao? + Tâm trạng và cảm xúc của em lúc đó ra sao? (hồi hộp, phấn khích...) + Nêu lí do vì sao em và các bạn lại tổ chức mua máy vi tính tặng các bạn học sinh? + Tả trường học và hoàn cảnh sống của các bạn học sinh vùng cao? (ngôi trường đơn sơ, cơ sở vật chất cũ kĩ, thiếu thốn...) + Kể lại các hoạt động của bản thân em và các bạn trong buổi tặng máy vi tính (giúp đỡ thầy cô giáo vận chuyển các thiết bị từ xe vào phòng học, hướng dẫn các bạn học sinh cách sử dụng máy vi tính...) + Việc tốt đó đã đem lại kết quả, niềm vui gì? (Việc đó không chỉ đóng góp một phần công sức bé nhỏ, chia sẻ cùng các bạn học sinh vùng cao mà còn tạo ra hiệu ứng tích cực - nhen lên ngọn lửa yêu thương trong cộng đồng, đồng thời cũng khiến bản thân em thấy vui vẻ và hạnh phúc hơn) Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em việc tốt đó. ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2023-2024 HÀ NỘI MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm) Câu 1. Trong các từ sau đây, từ nào viết sai chính tả? A. sơ suất B. xuất ăn C. sản xuất D. xứ sở Câu 2. Nhóm từ nào sau đây toàn từ láy? A. Ngây ngất, say sưa, ngẫm nghĩ B. Nứt nẻ, cằn cỗi, xum xuê C.Gay gắt, chói chang, rực rỡ D. Tươi tốt, mơn mởn, mỡ màng Câu 3. Câu văn "Trong tiếng gió thổi, ta nghe tiếng thông reo, tiếng sóng vỗ, tiếng ve ran và cả tiếngmáy, tiếng xe, tiếng cần trục từ trên các tầng than, bến cảng vọng lại." có mấy vị ngữ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 4. Dòng nào nêu đúng mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép: "Làng quê tôi đã khuất hẳnnhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo." A. Giả thiết - kết luận B. Tăng tiến C. Nguyên nhân - kết quả D. Tương phản Câu 5. Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây có tác dụng gì? Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông "sấu cản mũi thuyền", trên cạn "hổ rình xem hát"này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. A. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt. B. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. C. Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản. D. Đánh dấu từ ngữ là phần giải thích. Câu 6. Em hiểu thành ngữ "Phúc đức tại mẫu" như thế nào? A. Phẩm chất của người mẹ có ảnh hưởng đến con cái. B. Người con nên sống có hiếu với cha mẹ. C. Người mẹ sống phúc đức, nhân hậu. D. Con cái phải sống nhân hậu như mẹ. Câu 7. Từ nào dưới đây có tiếng "thiên" không có nghĩa là "trời"? A. Thiên thanh B. Thiên tử C. Thiên vị D. Thiên địa Câu 8. Điền từ thích hợp vào dấu (...) trong câu thơ sau: "Việt Nam đất nước ta ơi! Mênh mông (...) đâu trời đẹp hơn" (Trích Việt Nam quê hương ta - Nguyễn Đình Thi) A. biển lúa B. đồng lúa C. ruộng lúa D. vạt lúa PHẦN II. TỰ LUẬN (8.0 điểm) Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: CÁNH CAM LẠC MẸ Cánh cam đi lạc mẹ Bọ dừa dừng nấu cơm Gió xô vào vườn hoang Cào cào ngưng giã gạo Giữa bao nhiêu gai góc Xén tóc thôi cắt áo Lũ ve sầu kêu ran. Đều bảo nhau đi tim Chiều nhạt nắng trắng sương Khu vườn hoang lặng im Trời rộng xanh như bể Bỗng râm ran khắp lối Tiếng cánh cam gọi mẹ Có điều ai cũng nói: Khản đặc trên lối mòn Cánh cam về nhà tôi! (Ngân Vịnh) 1. Hãy cho biết "khản đặc" thuộc từ loại gì? Nó gợi ra hoạt động và tâm trạng gì của cánh cam? 2. Viết 1 câu ghép để thể hiện nội dung của bài thơ. 3. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ thứ ba của bài thơ và nêu tác dụng của nó. 4. Hành động của bọ dừa, xén tóc, cào cào giúp em nhớ đến truyền thống nào của dân tộc? Viết mộtcâu ca dao, tục ngữ nói về truyền thống ấy? 5. Tưởng tượng em là nhân vật bọ dừa hoặc xén tóc hoặc cào cào kể về hành trình cùng cánh cam đitìm mẹ. (khoảng 1 trang giấy thi) ĐÁP ÁN PHẦN I. TRÁC NGHIỆM (2.0 điểm) Câu 1. Đáp án: B. xuất ăn → suất ăn Câu 2. Đáp án: C. Vì: ngẫm nghĩ, nứt nẻ, tươi tốt là từ ghép tổng hợp Câu 3. Đáp án: A. - TN: Trong tiếng gió thổi - CN: ta - Phần còn lại là bổ ngữ cho "ta" Câu 4. Đáp án: D. "nhưng": thể hiện mối quan hệ tương phản Câu 5. Đáp án: A. Dấu ngoặc kép được dùng đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt: Ý chỉ đây là vùng đất hoang vu, nguy hiểm luôn rình rập. Câu 6. Đáp án: A. Thành ngữ "Phúc đức tại mẫu" được hiểu là phẩm chất của người mẹ có ảnh hưởng đến con cái. Câu 7. Đáp án: C. thiên vị: đối xử không công bằng Câu 8. Đáp án: A PHẦN II. TỰ LUẬN (8.0 điểm) 1. - Từ "khản đặc" là tính từ - Nó gợi ra tiếng gọi mẹ khản cả cổ, gần như không ra tiếng; thể hiện tâm trạng sợ hãi, lo lắng vì đi lạc 2. Viết 1 câu ghép để thể hiện nội dung của bài thơ. → Dạng bài: Nêu nội dung của đoạn thơ, đoạn văn (1) Đọan văn, đoạn thơ hỏi về đối tượng nào? (2) Đối tượng đó có đặc điểm như thế nào? (Căn cứ vào nhan đề và từ ngữ được lặp lại hoặc nói về cùng một nội dung trong bài thơ) - Trả lời: Bài thơ// viết về câu chuyện của một chú cánh cam lạc mẹ (và) nó //đã ra tình gợi ra đoàn kết, quan tâm lẫn nhau của các con vật. 3. BPTT đc sử dụng trong khổ 3 là nhân hóa: bọ dừa", xén tóc"; "cào cào "lần lượt được nhân hóa qua các từ ngữ "dừng nấu cơm", ngưng giã gạo"; "thôi cắt áo", "bảo nhau đi tìm". Nhân hóa như vậy khiến các con vật trở nên sinh động, có hồn và mang những đặc điểm của con người. Nó gợi ra tình đoàn kết, sự quan tâm, yêu thương lẫn nhau của các con vật. Từ đó, ta thấy tác giả là có trí tưởng tượng phong phú 4. - Hành động của bọ dừa, xén tóc, cào cà giúp em nhớ đến truyền thống yêu thương, đoàn kết của dân tộc - Viết 1 câu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao về truyền thống ấy: Thương người như thể thương thân. 5. * Hình thức: - Bài văn (không yêu cầu viết đoạn) - Dung lượng (1 trang giấy thi) - Nội dung: 1. Mở bài: Giới thiệu - Bối cảnh - Địa điểm: khu vườn hoang - Thời gian: chiều tối xế chiều chiều tà xế tà / chạng vạng / nhập nhoạng - Nhân vật: cánh cam - Lưu ý: không nên giới thiệu "tôi là ai" mà có thể để các nhân vật nhắc đến tên của nhân vật kể chuyện qua đối thoại. 2. Thân bài * Sự việc mở đầu Bọ dừa dừng nấu cơm → chạy ra sân nghe ngóng. Châu chấu dịu dàng, xén tóc to béo sang nhà bọ dừa: - Bọ dừa ơi! Cánh cam bị đi lạc rồi... → Ba con dừng công việc... * Sự việc diễn biến: - 3 con vật tìm cánh cam như thế nào? - Cánh cam trong tình trạng ra sao? (tả trạng thái, hành động, lời nói của cánh cam để bộc lộ rõ sự sợ hãi lo lắng, tả nơi trú ẩn...; kể: các con vật nói với nhau những lời bày tỏ, lời động viên...) - "Tôi" và các bạn đưa cánh cam về nhà bằng cách nào? - Tả bóng tối → vượt qua nỗi sợ hãi như thế nào? - Nhờ đom đóm soi đường - Sự việc kết thúc: cánh cam gặp lại mẹ - Mẹ đang lo lắng, hớt hải đi tìm, gặp lại con thì có biểu hiện và tâm trạng ra sao? - Cánh cam khóc thút thít và hứa với mẹ cùng các nhân vật khác điều gì? - "Tôi" và các con vật khác động viên, chúc mừng. 3. Kết bài: "Tôi" nói về - Tâm trạng - Suy nghĩ về bài học: Càng... càng thấm thía bài học Vd: Ngắm cảnh mẹ con cánh cam đoàn tụ, tôi thấy mình thật bồi hồi, xúc động. Càng ngẫm nghĩ về những chuyện vừa trải qua, tôi càng thấm thía bài học rằng, cần phải đoàn kết, quan tâm lẫn nhau để vượt qua khó khăn. ĐỀ SỐ 3 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2022-2023 HÀ NỘI MÔN: TIẾNG VIỆT TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Phần I. Trắc nghiệm (2.0 điểm) Câu 1. Dòng nào nêu đúng trình tự các từ cần điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau? Em yêu ...(1)... Đồng Em yêu ...(3)... bằng, rừng núi Em Hoa yêu ...(2)... cà, hoa sim Lúa đồng chín rộ. Em yêu ...(4)... Áo mẹ sờn bạc. A. màu vàng - màu xanh - màu nâu - màu tím B. màu nâu - màu vàng - màu xanh - màu tím C.màu xanh - màu vàng - màu tím - màu nâu D. màu tím - màu xanh - màu vàng - màu nâu Câu 2. Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là các từ đồng âm? A. địa lí, địa ốc, địa phương, địa chất B. nguyên thủy, nguyên sinh, nguyên bản, nguyên tác C. học liệu, học viên, học thức, học viện D. bảo vệ, bảo vật, bảo hiểm, bảo ban Câu 3. Câu tục ngữ nào sau đây không có cùng nội dung với câu "Góp gió thành bão."? A. Gieo gió gặt bão. B. Kiến tha lâu cũng đầy tổ. C. Năng nhặt chặt bị. D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí. Câu 4. Trong hai câu văn: "Năm 1543, Cô - péc - ních cho xuất bản một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là 1 hành tinh quay xung quanh mặt trời. Phát hiện của nhà thiên văn học làm mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì nó ngược với với những lời phán bảo của chúa trời" cụm từ "phát hiện của nhà thiên văn học" được dùng để thay thế cho. A. "trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời" B. "trái đất là một hành tinh" C. "cuốn sách" D. "tà thuyết" Câu 5. Dấu gạch ngang trong hai câu thơ sau có tác dụng gì? Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao (Trích Cây dưa, Trần Đăng Khoa, Tiếng Việt 3, tậpmột, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018) A. Đánh dấu sự chuyển tiếp giữa chủ ngữ và vị ngữ. B. Đánh dấu sự kết nối giữa hai vế của một phép so sánh. C. Đánh dấu lời thoại trực tiếp. D. Đánh dấu các thành phần trong dãy liệt kê.
File đính kèm:
3_de_thi_vao_lop_6_mon_tieng_viet_truong_nam_tu_liem_ha_noi.docx

