4 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lý Tự Trọng - Vĩnh Phúc 2021-2024 (Có đáp án)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách viết vào tờ giấy thì chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng trước đáp án đúng:

“Nhưng cây bàng này thật chẳng có gì là đặc biệt. Vỏ nó xù xì, là nó hung hung và dày như cải bánh nướng. Tản bàng xòa ra giống mấy cải ô nối tiếp nhau ba, bốn tầng. Cây bàng hiền lành như một người ít nói. Dưới gốc, người ta hay dựa xe đạp và có khi đứng tránh mưa nhỏ. Tôi cũng không để ý đến cây bàng lắm. Chắc là tại nó mọc ở mặt hè, còn tôi ở mãi trên gác. Song, đến một ngày nọ (là ngày bao nhiêu, tôi quên mất rồi) khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: “Cây bàng này không rụng lá".

(Trích: Cây bàng không rụng lá - Phong Thu)

Câu 1. Từ nào sau đây là từ ghép phân loại?

A. đặc biệt B. xe đạp C. hiền lành D. suy nghĩ

Câu 2. Dấu phẩy trong câu văn dùng để làm gì?

A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

B. Ngăn cách trạng ngữ với thành phần chính của câu

C. Ngăn cách các vế trong câu ghép

D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu

Câu 3. Hai câu văn được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

A. Phép lặp từ ngữ B. Phép thay thế từ ngữ

C. Phép nối D. Phép lặp từ ngữ và thế từ ngữ

Câu 4. Nội dung chính của đoạn trích là gì?

A. Miêu tả đặc điểm của cây bàng và phát hiện của nhân vật “tôi”

B. Phát hiện của nhân vật “tôi” về lợi ích của cây bàng

C. Miêu tả đặc điểm và lợi ích của cây bàng

D. Nhân vật “tôi” kể chuyện về cây bàng theo trình tự thời gian

docx 13 trang Ngọc Trâm 04/06/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lý Tự Trọng - Vĩnh Phúc 2021-2024 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: 4 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lý Tự Trọng - Vĩnh Phúc 2021-2024 (Có đáp án)

4 Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt trường Lý Tự Trọng - Vĩnh Phúc 2021-2024 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2024-2025
 BÌNH XUYÊN
 MÔN: TIẾNG ANH
 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách viết vào tờ giấy thì chữ cái (A, B, C hoặc D) đứng 
trước đáp án đúng:
 “Nhưng cây bàng này thật chẳng có gì là đặc biệt. Vỏ nó xù xì, là nó hung hung và dày như cải 
bánh nướng. Tản bàng xòa ra giống mấy cải ô nối tiếp nhau ba, bốn tầng. Cây bàng hiền lành như một 
người ít nói. Dưới gốc, người ta hay dựa xe đạp và có khi đứng tránh mưa nhỏ. Tôi cũng không để ý đến 
cây bàng lắm. Chắc là tại nó mọc ở mặt hè, còn tôi ở mãi trên gác. Song, đến một ngày nọ (là ngày bao 
nhiêu, tôi quên mất rồi) khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: “Cây bàng này 
không rụng lá".
 (Trích: Cây bàng không rụng lá - Phong Thu)
Câu 1. Từ nào sau đây là từ ghép phân loại?
A. đặc biệt B. xe đạp C. hiền lành D. suy nghĩ
Câu 2. Dấu phẩy trong câu văn dùng để làm gì?
A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
B. Ngăn cách trạng ngữ với thành phần chính của câu
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép
D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu
Câu 3. Hai câu văn được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?
A. Phép lặp từ ngữ B. Phép thay thế từ ngữ
C. Phép nối D. Phép lặp từ ngữ và thế từ ngữ
Câu 4. Nội dung chính của đoạn trích là gì?
A. Miêu tả đặc điểm của cây bàng và phát hiện của nhân vật “tôi”
B. Phát hiện của nhân vật “tôi” về lợi ích của cây bàng
C. Miêu tả đặc điểm và lợi ích của cây bàng
D. Nhân vật “tôi” kể chuyện về cây bàng theo trình tự thời gian
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
 Chữa lại câu sau bằng hai cách khác nhau:
 “Tuy nhà rất gần trường nhưng bạn Lam không bao giờ đến lớp muộn.”
* Chú ý: Chỉ được thay đổi nhiều nhất 2 từ trong câu.
Câu 2 (1,0 điểm)
 Xác định chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ:
 “Tôi muốn sang nước họ, xem cách làm ăn của họ, học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình” Câu 3 (2,0 điểm)
 Nêu cảm nhận về đoạn thơ:
 “Hà Nội có Hồ Gươm
 Nước xanh như pha mực
 Bên hồ ngọn Tháp Bút
 Viết thơ lên trời cao”
 (Trích: Hà Nội, Trần Đăng Khoa)
Câu 4 (3,0 điểm)
 Một cơn gió mùa hạ đưa cánh diều lên cao. Sau một thoáng chơi vơi, nó ca hát véo von cùng lũ trẻ 
trên triền đê và say sưa ngắm nhìn cảnh đẹp trước mắt. 
 Mượn lời của cánh diều, em hãy viết đoạn văn tả lại cảnh đẹp đó. ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1: B
Câu 2: C
Câu 3: C
Câu 4: C
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
- Thay cặp “Tuy nhưng” thành “Vì nên”
Câu 2 (1,0 điểm)
 “Tôi /muốn sang nước họ, xem cách làm ăn của họ, học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình”
 CN VN
Câu 3 (2,0 điểm)
Học sinh tham khảo theo gợi ý:
 Vẻ đẹp của Hà Nội qua các cảnh quan danh thắng và lòng tự hào dân tộc:
 - Trên Tháp Bút bên hồ Gươm có khắc ba chữ Hán Tả Thanh Thiên (viết lên trời xanh). Từ hình 
ảnh ngọn Tháp Bút khổng lồ hướng lên bầu trời, nhà thơ đã sáng tạo nên hình ảnh rất đẹp về một cây bút 
“viết thơ lên trời cao”. Hình ảnh kì vĩ và nên thơ này thể hiện trí tưởng tượng phong phú và tình yêu Hà 
Nội cùng lòng tự hào dân tộc của nhà thơ.
 - “Nước xanh”, “trời cao” không chỉ để miêu tả được cảnh thiên nhiên quanh Hồ Gươm mà còn 
gợi cảm giác về một không gian khoáng đãng, sức sống bền bỉ của người Hà Nội dù trong quá khứ hay ở 
hiện tại. Những khó khăn không hủy diệt được sự sống, nét đẹp văn hóa của người Hà Nội. 
Câu 4 (3,0 điểm)
 - Sử dụng phép nhân cách hóa để viết đoạn văn
Học sinh tham khảo theo gợi ý:
 - Một ngọn gió vút lên, cậu bé bỗng thả tay, tôi sợ hãi nhắm chặt mắt lại, cảm giác rõ thấy thân 
mình hẫng một nhịp. Gió nâng tôi lên, nhưng lại chẳng giữ cho tôi thăng bằng. Tôi cứ thế, chao qua chao 
lại vài đường rồi mới đứng vững trở lại. Tôi khẽ hí mắt: Ôi, triền đê thì ra nhìn như thế này! Con đê vốn 
hàng ngày là đường đi của mọi người, bác nông dân đi tưới rau, tụi học sinh đi học, rồi ô tô chở gạch, chở 
hàng tới bán, nay nhìn từ trên cao chỉ như một con đường mòn nho nhỏ, uốn lượn, bé xinh. Đám trẻ 
bên dưới nắm chặt dây diều, hò reo. Đứa trẻ lớn nhất cẩn trọng nhưng cũng đầy phấn khích, đôi tay bận 
rộn thả thêm dây diều cho tôi bay bổng lên cao. 
 - (Tả cảnh quan xung quanh triền đê: dòng nước bên cạnh, triền đê xanh mướt rau xanh, ngô, 
khoai Phía xa là những nếp nhà xen giữa những vòm nhãn, dừa, cau) ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2023-2024
 BÌNH XUYÊN
 MÔN: TIẾNG ANH
 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách viết vào tờ giấy thì chữ cái (A, B, C hoặc D) 
đứng trước đáp án đúng:
 Một ngày nọ, cậu bé Thomas Edison đi học về và đưa cho mẹ một lá thư và nói, "Thầy giáo nhờ 
con đưa cải này cho mẹ".
 Người mẹ rơm rớm nước mắt khi đọc lớn những dòng thư cho con trai mình nghe. “Con trai chị là 
một thiên tài. Trường học này quá thấp kém so với tài năng của em ấy và chúng tôi không có giáo viên đủ 
giỏi để dạy em. Xin chị hãy tự giáo dục con mình".
 Nhiều năm trôi qua, mẹ của Edison khi ấy qua đời và ông đã trở thành một trong những nhà phát 
minh vĩ đại nhất thế ki. Một ngày nọ, trong lúc dọn dẹp đống đồ cũ trong nhà, ông tình cờ phát hiện một 
lá thư nằm trong góc ngăn kéo. Ông cẩm là thư lên và mở nó ra. Trong đó có viết, "Đầu óc con trai của 
chị không được bình thường. Chúng tôi không thể tiếp tục để em ấy đến lớp học được nữa".
 Thomas Edison bật khóc khi đọc những dòng chữ đỏ. [...]
 (Trích: "Gieo niềm tin cuộc sống" – NXB Thành phố Hồ Chí Minh, tr.92)
Câu 1. Nội dung chính của văn bản trên là gì?
A. Ca ngợi sự vĩ đại của người mẹ.
B. Ca ngợi phát minh vĩ đại của Thomas Edison.
C. Kể lại việc Thomas Edison dưa thư cho mẹ.
D. Kể lại việc Thomas Edison trở thành thiên tài.
Câu 2. Đâu không phải là lí do khiến người mẹ không đọc đúng những dòng thư của thầy giáo?
A. Mẹ không muốn Thomas Edison buồn.
B. Mẹ tin tưởng vào sự tiến bộ của Thomas Edison.
C. Mẹ thương Thomas Edison.
D. Mẹ thất vọng vì Thomas Edison.
Câu 3. Tiếng “thiên” trong từ “thiên tài” cùng nghĩa với tiếng “thiên" trong từ nào dưới đây?
A. thiên vị B. thiên bẩm C. thiên niên kỉ D. thiên hướng
Câu 4. Hai câu văn: “Con trai chị là một thiên tài. Trường học này quá thấp kém so với tài năng của em 
ấy và chúng tôi không có giáo viên đủ giỏi để dạy em." được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Dùng từ ngữ nối B. Lặp từ ngữ C. Thay thế từ ngữ D. Nối và lặp từ ngữ
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ (nếu có) trong những câu sau: a) Giữa trời khuya tĩnh mịch, một vầng trăng vằng vặc trên sông, thiết tha dịu dàng một giọng hò mái 
đẩy.
b) Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng mọi người gọi nhau í ới.
Câu 2: (1,0 điểm)
Xếp các từ sau thành ba nhóm: từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy.
hư hỏng, chật chội, gắn bó, bạn đường, thong thả, san sẻ, miệt mài, mây trắng, mềm mỏng, khó khăn.
Câu 3: (2,0 điểm)
Hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn thơ sau. Qua đó, em thấy được điều gì?
 “Đất thương cây non trẻ
 Nuôi cây dần lớn khôn
 Cây thương mẹ vất và
 Tỏa một màu mát êm."
 (Trích: "Đất và cây", Ý Nhi)
Câu 4: (3,0 điểm)
Nơi em ở có những người lao động cần cù và sáng tạo đang ngày đêm làm việc xây dựng quê hương giàu 
đẹp. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 15 câu) miêu tả một người lao động như thế.
 -HẾT---
 (Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm) ĐÁP ÁN
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. B
Câu 4. A
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Giữa trời khuya tĩnh mịch, một vầng trăng vằng vặc trên sông, thiết tha dịu dàng một giọng hò mái 
đẩy.
Trạng ngữ: Giữa trời khuya tĩnh mịch, trên sông, 
Chủ ngữ: một vầng trăng, một giọng hò mái đẩy
Vị ngữ: vằng vặc, thiết tha dịu dàng
 b) Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng mọi người gọi nhau í ới.
Chủ ngữ: Tiếng mưa, tiếng mọi người
Vị ngữ: rơi lộp độp, gọi nhau í ới
Câu 2: (1,0 điểm)
- Từ ghép tổng hợp: gắn bó, thong thả, san sẻ, miệt mài, khó khăn
- Từ ghép phân loại: bạn đường, mây trắng, 
- Từ láy: mềm mỏng, chật chội
- hư hỏng là từ ghép đẳng lập
Câu 3: (2,0 điểm)
- Các biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn thơ: biện pháp nhân hóa, ẩn dụ
- Qua biện pháp nhân hóa, tác giả đã giúp em cảm nhận được sự gắn kết giữa đất và cây: Đất biết 
“thương” cây, “nuôi” cây lớn khôn. Cây “thương” đất, “tỏa” bóng mát che cho đất. 
- Qua biện pháp ẩn dụ, em hiểu được Đất – Cây là biểu tượng ẩn dụ cho tình Cha mẹ - con cái. “Đất” (cha 
mẹ) nuôi “cây” lớn khôn. “Cây” (con cái) hiểu được nỗi vất vả, nhọc nhằn của “đất” (cha mẹ) nên tỏa 
lòng đáp đền, che chở lại cho mẹ cha - “tỏa một màu mát êm."
Câu 4: (3,0 điểm)
- Lựa chọn người/nghề nghiệp để miêu tả: người đầu bếp, thợ làm bánh, người thu gom rác, thợ làm gốm, 
ngư dân, kỹ sư/công nhân xây dựng
- Miêu tả các khía cạnh:
+ ngoại hình
+ điều kiện làm việc
+ các bước làm việc mỗi ngày
+ thời gian bắt đầu và kết thúc công việc
- Chú ý miêu tả các chi tiết thể hiện sự say mê, trách nhiệm trong công việc
- Cảm xúc, suy nghĩ của em về tinh thần lao động cũng như ý nghĩa công việc của họ đối với xã hội. ĐỀ SỐ 3
 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2022-2023
 BÌNH XUYÊN
 MÔN: TIẾNG ANH
 TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách viết vào tờ 
giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D trước đáp án đúng:
 Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm 
xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
 Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, 
uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có 
khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung 
động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
 (Theo Ngọc Giao)
Câu 1. Dấu phẩy trong câu “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến 
đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” dùng để làm gì?
A. Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
B. Ngăn cách giữa các vế trong câu ghép
C. Ngăn cách giữa các bộ phận cùng giữ chức vụ chủ ngữ trong câu
D. Ngăn cách giữa các bộ phận cùng giữ chức vụ trạng ngữ trong câu
Câu 2. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “tĩnh mịch”?
A. tĩnh lặn B. yên tĩnh C. ồn ào D. thanh tĩnh
Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ ghép có nghĩa tổng hợp?
A. vui mừng B. khe núi C. rung động D. cỏ cây
Câu 4. Từ “nó” trong câu “Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong 
khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi.” dùng để thay thế cho sự vật nào?
A. nhà tôi B. bụi tầm xuân C. vườn nhà tôi D. con chim họa mi
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm)
a. Xác định các thành phần trong câu văn dưới đây:
Ngoài kia, sau một mùa đông dài tơi bời dông bão, những chiếc lộc non đã đâm chồi, những nụ tầm xuân 
bé nhỏ run run như bàn tay non tơ.
b. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu trên là câu đơn hay câu ghép?
Câu 6. (2,0 điểm)
 Em thương làn gió mồ côi Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây
 (Trích Em thương, Nguyễn Ngọc Ký)
 Hình ảnh “làn gió mồ côi” gợi cho em liên tưởng đến những con người nào? Từ ý nghĩa của câu 
thơ, em rút ra được điều gì cho bản thân? Câu 7. (4,0 điểm)
Rung động trước cảnh đất trời vào xuân, nhà thơ Đỗ Quang Huỳnh có viết:
 Đồng làng vương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Dựa vào những dòng thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 15 câu) tả cảnh mùa xuân.
 ---Hết--- HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) 
 1.A 2.C 3.B 4.D
Câu 1.
Dấu phẩy trong câu “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu 
trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” dùng để ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Câu 2.
Từ trái nghĩa với từ “tĩnh mịch” là “ồn ào”.
Câu 3.
Từ không phải là từ ghép có nghĩa tổng hợp là “khe núi”. Vì “khe núi” là từ ghép phân loại.
Câu 4.
Từ “nó” trong câu “Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp 
trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi.” dùng để thay thế cho con chim họa mi.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm)
a. Xác định các thành phần trong câu văn dưới đây:
Ngoài kia,/ sau một mùa đông dài tơi bời dông bão,/ những chiếc lộc non// đã đâm chồi, những nụ
 TN TN CN 1 VN 1
tầm xuân bé nhỏ// run run như bàn tay non tơ.
 CN 2 VN 2
b. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu trên là câu ghép vì có hai vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy.
Câu 6. (2,0 điểm)
- Hình ảnh “làn gió mồ côi” gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh của những người con, những đứa trẻ 
không có cha mẹ, phải một thân một mình tự kiếm ăn, kiếm sống, không có ai để nương tựa, chia sẻ và 
yêu thương.
- Từ ý nghĩa của câu thơ, em rút ra được rằng mình phải biết ơn, yêu thương bố mẹ, học tập thật giỏi để 
không phụ lòng cha mẹ. Chúng ta là những đúa trẻ may mắn hơn bao giờ hết, chúng ta có cha, mẹ nuôi 
nấng chúng ta ăn học từng ngày. Cha mẹ yêu thương ta vô điều kiện, và chỉ khi nhìn thấy chúng ta thành 
công, họ mới vui nhất.
Câu 7. (4,0 điểm)
Rung động trước cảnh đất trời vào xuân, nhà thơ Đỗ Quang Huỳnh có viết:
 Đồng làng vương chút heo may
 Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy tiếng chim
 Hạt mưa mải miết trốn tìm
 Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
 Dựa vào những dòng thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 15 câu) tả cảnh mùa xuân.
Lời giải
- Về hình thức: Đoạn văn cần trình bày rõ ràng, dễ hiểu, đủ số câu yêu cầu.
- Về nội dung: Đoạn cần đảm bảo đủ các ý sau: + Giới thiệu mùa xuân
+ Miêu tả bao quát khung cảnh mùa xuân
+ Miêu tả chi tiết các sự vật trong mùa xuân
+ Nêu suy nghĩ và cảm xúc về mùa xuân
Đoạn tham khảo 1:
 Mùa xuân đến, không gian như được thổi bùng sức sống. Đồng làng vương chút heo may, những 
làn sương nhẹ nhàng lượn lờ, tạo nên vẻ đẹp huyền ảo cho buổi sáng. Mầm cây non từ từ nhú lên, như 
những đứa trẻ đang tỉnh giấc sau giấc ngủ dài. Tiếng chim hót líu lo, vang vọng trong vườn, mang đến âm 
thanh vui tươi chào đón mùa mới. Hạt mưa phùn rơi lất phất, tạo nên không khí trong lành và tươi mát. 
Cảnh vật như được rửa sạch, mỗi chiếc lá đều tỏa sáng dưới ánh nắng. Cây cối đâm chồi nảy lộc, khoác 
lên mình chiếc áo xanh rì rào. Hương thơm của hoa cỏ hòa quyện trong gió, khiến lòng người thêm rạo 
rực. Cây đào trước cửa bắt đầu nở rộ, những cánh hoa hồng phấn như những nụ cười rạng rỡ. Ánh nắng 
nhẹ nhàng chiếu rọi, khiến cảnh vật trở nên lung linh hơn. Mùa xuân không chỉ là sự khởi đầu, mà còn là 
biểu tượng của sự sống và hy vọng. Mọi thứ như đang sống dậy sau cơn mộng mị. Từng khoảnh khắc, 
từng âm thanh đều góp phần tạo nên bức tranh sống động của mùa xuân.
Đoạn tham khảo 2:
 Khi mùa xuân gõ cửa, đất trời như bừng sáng với những sắc màu tươi mới. Đồng làng rực rỡ dưới 
ánh nắng ban mai, làn sương heo may còn sót lại như một lớp phấn mỏng. Mầm cây non vừa nhú lên, 
mang theo niềm vui và sức sống tràn đầy. Tiếng chim hót líu lo như những nốt nhạc trong bản giao hưởng 
thiên nhiên, vang vọng khắp không gian. Những hạt mưa nhỏ nhảy múa, mải miết trốn tìm giữa những 
tán lá, tạo nên một cảm giác thật vui tươi và nhộn nhịp. Cây đào trước cửa, với những cánh hoa nở rộ, 
như đang lim dim mắt cười. Hương hoa thơm ngát trong không khí khiến lòng người như bừng tỉnh. 
Những giọt sương còn đọng lại trên lá cây, phản chiếu ánh sáng, tạo nên những điểm nhấn lung linh. 
Không khí trong lành mang lại cảm giác bình yên, khiến mọi lo âu, phiền muộn như tan biến. Mùa xuân 
mang đến không chỉ sắc màu mà còn là những cảm xúc tươi mới. Khi nhìn quanh, ta cảm nhận được sự 
sống đang tràn ngập, và những điều kỳ diệu của thiên nhiên. Những ngày xuân là thời khắc tuyệt vời để 
khởi đầu cho những ước mơ và hy vọng mới.
 6

File đính kèm:

  • docx4_de_thi_vao_lop_6_mon_tieng_viet_truong_ly_tu_trong_vinh_ph.docx