Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt Trường Nguyễn Huệ 2025-2026 (Cẩm Giàng - Hải Dương) (Có đáp án)

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)

Đọc thầm đoạn trích sau:

“... Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân...”

Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang những đặc tính của người hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.

(Cây tre Việt Nam – Theo Thép Mới, Tiếng Việt 4 – Tập 1)

Câu 1 (0,5 điểm): Từ in đậm trong câu “Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn.” là:

A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ

Câu 2 (0,5 điểm): Kết từ trong câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính...” là:

A. của B. dưới C. ngàn xưa

Câu 3 (0,5 điểm): Trong câu “Tre là cánh tay của người nông dân...”, từ đa nghĩa là từ nào?

A. là B. của C. cánh tay

Câu 4 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu “Cây tre mang những đặc tính của người hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.” là:

A. Cây tre

B. Cây tre mang những đặc tính

C. Cây tre mang những đặc tính của người hiền

Câu 5 (0,5 điểm): “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.” Từ ngữ có tác dụng liên kết trong đoạn văn trên là:

A. Dưới bóng tre B. Dưới bóng tre xanh C. Dưới bóng tre của ngàn xưa

Câu 6 (0,5 điểm): “Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.” Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

A. So sánh B. Nhân hóa C. So sánh và nhân hóa

Câu 7 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên là:

A. Mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của cây tre ở làng quê Việt Nam.

B. Trình bày vai trò của cây tre trong công nghiệp hiện đại.

C. Ca ngợi cây tre như biểu tượng gắn bó và phản ánh phẩm chất cao quý của dân tộc Việt Nam.

Câu 8 (0,5 điểm): Tác giả thể hiện tình cảm gì qua hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên:

A. Yêu màu xanh của cây tre.

B. Tự hào về loài cây ở làng quê Việt Nam.

C. Yêu quý, trân trọng, tự hào về hình ảnh cây tre Việt Nam.

Câu 9 (1,0 điểm): Em hãy viết khoảng 2 đến 3 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên.

docx 3 trang Phúc Đức 04/06/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt Trường Nguyễn Huệ 2025-2026 (Cẩm Giàng - Hải Dương) (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt Trường Nguyễn Huệ 2025-2026 (Cẩm Giàng - Hải Dương) (Có đáp án)

Đề thi vào Lớp 6 môn Tiếng Việt Trường Nguyễn Huệ 2025-2026 (Cẩm Giàng - Hải Dương) (Có đáp án)
 ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC VÀO LỚP 6
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 NĂM HỌC 2025-2026
 CẨM GIÀNG
 MÔN: TIẾNG VIỆT
 TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ
 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
Đọc thầm đoạn trích sau:
 “... Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái 
đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, 
khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người hàng nghìn công việc 
khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân...” 
 Cây tre Việt Nam! Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm. Cây tre mang 
những đặc tính của người hiền, là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.
 (Cây tre Việt Nam – Theo Thép Mới, Tiếng Việt 4 – Tập 1)
Câu 1 (0,5 điểm): Từ in đậm trong câu “Bóng tre trùm lên âu yếm bản, làng, xóm, thôn.” là: 
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ
Câu 2 (0,5 điểm): Kết từ trong câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ 
kính...” là: 
A. của B. dưới C. ngàn xưa
Câu 3 (0,5 điểm): Trong câu “Tre là cánh tay của người nông dân...”, từ đa nghĩa là từ nào? 
A. là B. của C. cánh tay
Câu 4 (0,5 điểm): Chủ ngữ trong câu “Cây tre mang những đặc tính của người hiền, là tượng trưng cao 
quý của dân tộc Việt Nam.” là: 
A. Cây tre 
B. Cây tre mang những đặc tính 
C. Cây tre mang những đặc tính của người hiền
Câu 5 (0,5 điểm): “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính... Dưới bóng 
tre xanh, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.” Từ ngữ có tác dụng liên 
kết trong đoạn văn trên là: 
A. Dưới bóng tre B. Dưới bóng tre xanh C. Dưới bóng tre của ngàn xưa
Câu 6 (0,5 điểm): “Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.” Câu văn trên sử dụng biện pháp tu từ nào? 
A. So sánh B. Nhân hóa C. So sánh và nhân hóa
Câu 7 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn trích trên là: 
A. Mô tả vẻ đẹp thiên nhiên của cây tre ở làng quê Việt Nam. 
B. Trình bày vai trò của cây tre trong công nghiệp hiện đại. 
C. Ca ngợi cây tre như biểu tượng gắn bó và phản ánh phẩm chất cao quý của dân tộc Việt Nam.
Câu 8 (0,5 điểm): Tác giả thể hiện tình cảm gì qua hình ảnh cây tre trong đoạn trích trên: 
A. Yêu màu xanh của cây tre. 
B. Tự hào về loài cây ở làng quê Việt Nam. 
C. Yêu quý, trân trọng, tự hào về hình ảnh cây tre Việt Nam. Câu 9 (1,0 điểm): Em hãy viết khoảng 2 đến 3 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh cây tre trong đoạn 
trích trên.
II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
 “... Trên những cánh đồng ban mai trong vắt giọt sương 
 Những tia nắng rẽ mây xanh hết mình buổi sớm 
 Bật ngàn gió... 
 Thổi tung cánh đồng sớm mai 
 Mang theo hương thơm của những cánh hoa đồng nội âm thầm 
 Người đàn ông ra đồng 
 Cùng con trâu và chiếc cày 
 Thong thả trước hương thơm của gió...”
 (Trích “Trên cánh đồng” – Lê Minh Hoài, tuyển tập thơ Việt Nam 1975-2000, tập 1, 
 Nhà xuất bản Hội Nhà văn 2001, trang 217)
 Từ hình ảnh thiên nhiên và những hoạt động trên cánh đồng trong đoạn thơ trên, cùng với sự quan 
sát trải nghiệm của em, hãy viết một đoạn văn khoảng 15 dòng tả lại cánh đồng quê em vào buổi sớm.
 -------HẾT------- ĐÁP ÁN
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B A C A
 Câu 5 6 7 8
 Đáp án A B C C
Câu 9 (1,0 điểm)
* Gợi ý trả lời: 
Qua đoạn trích trên, em thấy hình ảnh cây tre hiện lên như một biểu tượng gắn bó và phản ánh phẩm chất 
cao quý của dân tộc ta. Cây tre gắn bó bền chặt với người dân Việt Nam, chở che làng quê và giúp con 
người trong cuộc sống sinh hoạt, lao động. Cây tre còn tượng trưng cho những phẩm chất tốt đẹp của con 
người Việt Nam: ngay thẳng, thủy chung và dũng cảm.
II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
Đoạn văn tham khảo:
Vào dịp nghỉ hè, em thích nhất là được về quê ngoại để ngắm nhìn khung cảnh đẹp đẽ và yên bình của 
cánh đồng vào buổi sớm. Khi đến đây, em thấy bầu trời trong xanh với những cơn gió nhẹ nhàng thổi 
qua. Ông mặt trời vội vã rót những tia nắng vàng rực xuống làm sáng bừng cả không gian rộng lớn. Các 
nàng mây xinh đẹp khoác lên mình chiếc váy trắng bồng bềnh chào ngày mới. Ở phía xa, những chú chim 
mải mê bay lượn trên bầu trời. Và ngay cạnh em chính là cánh đồng vàng thơm ngát mùi lúa chín. Những 
cây lúa nhẹ nhàng chao nghiêng theo làn gió mới dịu dàng làm sao! Bông lúa nào cũng vàng rực, trĩu hạt 
chỉ chờ được thu hoạch. Hai bên bờ, cánh hoa đồng nội âm thầm tỏa hương thơm nhè nhẹ khiến những 
nàng ong, bướm say mê. Lúc này, các bác nông dân đã dắt trâu ra đồng để cày ruộng. Nhìn các bác nông 
dân với tấm lưng áo ướt đẫm, mồ hôi nhễ nhại, em mới thấu hiểu sự vất vả trong công việc của họ. Em 
thầm cảm ơn những người nông dân chăm chỉ, cần mẫn đã làm ra hạt gạo dẻo thơm. Ngắm nhìn khung 
cảnh cánh đồng quê, em thấy yêu và tự hào biết bao về vẻ đẹp của quê hương, đất nước Việt Nam.

File đính kèm:

  • docxde_thi_vao_lop_6_mon_tieng_viet_truong_nguyen_hue_2025_2026.docx