Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)

Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn.

1. Tớ nhớ cậu/ 82

2. Nhím nâu kết bạn/ 89, 90

3. Rồng rắn lên mây/101,102

4. Sự tích hoa tỉ muội trang 109

II. Đọc hiểu văn bản (6,0 điểm)

Cho bài văn sau:

Niềm vui của bi và bống

Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng.

- Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp:

- Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy. Bống hưởng ứng:

- Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.

- Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô.

Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười:

- Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đấy không có vàng đâu. Bống vui vẻ:

- Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.

- Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.

(Theo 108 truyện mẹ kể con nghe)

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu sau:

Câu 1. Khi cơn mưa vừa dứt, Bi và Bống nhìn thấy gì?

A. Nước B. Đá C. Cầu vồng

Câu 2. Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ làm gì?

A. Mua ngựa hồng và ô tô.

B. Mua búp bê và quần áo đẹp.

C. Mua túi xách, đồng hồ

Câu 3. Nếu có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì?

A. Mua một ngựa hồng và một cái ô tô.

B. Mua túi xách, đồng hồ

C. Mua búp bê và quần áo đẹp.

Câu 4. Từ in đậm trong câu:

Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.

Là từ chỉ:

A. Sự vật B. Hoạt động C. Đặc điểm

docx 79 trang Hà Ly 24/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Số câu
Nội dung 
 Chủ đề Mạnh kiến thức Số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
kiểm tra
 Câu số
 Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL
 HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời 1 câu Số câu 1 1 1 2
 hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu 
 Đọc thành tiếng
 của giáo viên Số điểm 3 1 3 1
 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
 - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi tiết Số câu 2 2 1 1 4 2
 trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, 
 hình ảnh trong bài.
 ĐỌC
 - Hiểu ý chính của đoạn văn.
 - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài 
 Đọc hiểu văn 
 bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin 
 bản Số điểm 1 1 1 1 2 2
 đơn giản từ bài đọc.
 - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân 
 vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết 
 trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn 
 giản.
 Số câu 1 1 1 2 1
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, 
 đặc điểm, tính chất.
 - Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần 
 thuật đơn và đặt câu theo những mô hình 
 Kiến thức Tiếng 
 này. Số điểm 0,5 0,5 1 1 1
 Việt
 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu 
 chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm.
 - Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh trong 
 bài học và trong lời nói.
 Số câu 3 3 2 7 5
 Tổng
 Số điểm 1,5 1,5 6 4
 Số câu 1 1
 HS viết chính tả nghe đọc với đoạn........ theo 
 Chính tả Câu số
 yêu cầu.
 Số điểm 4 4
VIẾT
 Số câu 1 1
 Tập làm văn Câu số
 Số điểm 6 6
 Số câu 1 1 2
 Tổng
 Số điểm 4 6 10
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên 
lựa chọn. 
1. Tớ nhớ cậu/ 82
2. Nhím nâu kết bạn/ 89, 90
3. Rồng rắn lên mây/101,102
4. Sự tích hoa tỉ muội trang 109
II. Đọc hiểu văn bản (6,0 điểm)
Cho bài văn sau: 
 Niềm vui của bi và bống
 Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng.
 - Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp:
 - Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy. Bống hưởng ứng:
 - Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp.
 - Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô.
 Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười:
 - Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đấy không có vàng đâu. Bống vui vẻ:
 - Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô.
 - Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
 Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.
 (Theo 108 truyện mẹ kể con nghe)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo 
yêu cầu sau:
Câu 1. Khi cơn mưa vừa dứt, Bi và Bống nhìn thấy gì?
A. Nước B. Đá C. Cầu vồng
Câu 2. Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ làm gì?
A. Mua ngựa hồng và ô tô.
B. Mua búp bê và quần áo đẹp.
C. Mua túi xách, đồng hồ
Câu 3. Nếu có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì?
A. Mua một ngựa hồng và một cái ô tô.
B. Mua túi xách, đồng hồ 
C. Mua búp bê và quần áo đẹp.
Câu 4. Từ in đậm trong câu: 
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
 Là từ chỉ:
A. Sự vật B. Hoạt động C. Đặc điểm
Câu 5. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
 A B
 Nước da của em bé vàng óng.
 Mái tóc của búp bê dịu dàng.
 Giọng nói của mẹ trắng hồng.
Câu 6. Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ sau: quét nhà
......................................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm)
Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút
1. Bài viết (3,0 điểm)
2. Bài tập (1,0 điểm) 
Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ chấm:
a. “dắt” / “rắt”
- Mẹ  em đến trường.
- Tiếng sáo diều réo 
b. “gieo” / “reo”
- Em bé  lên khi thấy mẹ về.
- Chị Bống cẩn thận  hạt vào chậu đất nhỏ.
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết 3 đến 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn.
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,0 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ: 1,0 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1,0 điểm
- Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm
II. Đọc hiểu văn bản (6,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án C B A B
 Điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm 1,0 điểm
Câu 5. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. (1,0 điểm)
Nước da của em bé trắng hồng.
Mái tóc của búp bê vàng óng.
Giọng nói của mẹ dịu dàng.
Câu 6. Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ sau: quét nhà (1,0 điểm)
Ví dụ: Mỗi buổi sáng, mẹ thường quét nhà sạch sẽ.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm)
1. Bài viết (3,0 điểm)
- Đảm bảo tốc độ. 0,5 điểm
- Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 0,5 điểm
- Không mắc lỗi chính tả. 1,0 điểm
- Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1,0 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm. (sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - 
lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm).
2. Bài tập (1,0 điểm) 
Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ chấm:
a. “dắt” / “rắt”
- Mẹ dắt em đến trường.
- Tiếng sáo diều réo rắt.
b. “gieo” / “reo”
- Em bé reo lên khi thấy mẹ về.
- Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Nội dung:
- Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? 0,5 điểm
- Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? 2,0 điểm
- Em và các bạn đã làm những việc gì?
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? 0,5 điểm
Kĩ năng:
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1,0 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1,0 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo. 1,0 điểm
(Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp)
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KỲ I (KĨ NĂNG ĐỌC)
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
TT Chủ đề
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Đọc hiểu văn bản: Số câu 3 1 1 4 1
 Hiểu nội dung bài đọc 
 Câu số 1,2,3 4 5
1 và trả lời một số câu 
 hỏi liên quan đến nội Số 
 1.5 0.5 1.0 2.0 1.0
 dung bài đọc. điểm
 Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 2 1 1 2 2
 Vận dụng hiểu biết vào 
 thực tiễn, thuộc các chủ Câu số 7,6 9 8
2 điểm trong CHKI
 Biện pháp Sử dụng dấu Số 
 1.0 1.0 1.0 1.0 2.0
 câu đúng: Dấu chấm, điểm
 dấu phẩy, câu hỏi
 Số câu 5 1 1 1 1 6 3
 Tổng Số 
 2.5 0.5 1.0 1.0 1.0 3.0 3.0
 điểm
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KỲ I (KĨ NĂNG VIẾT)
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Kĩ năng viết Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Tổng
 Số câu 1 1
 Viết chính tả
 Số điểm 4 4
 Số câu 1 1
Viết đoạn văn theo yêu cầu
 Số điểm 6 6
 Tổng Số câu 1 1 2
 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 1 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
 Giáo viên cho HS bốc thăm một đoạn văn bản trong các phiếu đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến 
nội dung bài đọc.
Bài đọc số 1:
 Soi đèn tìm bạn
 Một tối mùa hè, những vì sao trên trời tinh nghịch chớp mắt, một chú Đom Đóm cầm chiếc đèn lồng 
màu xanh bay qua bay lại để tìm bạn. Đom Đóm bay mãi, bay mãi, tới gần mấy bạn bướm đêm liền nói: 
“Bướm ơi, cậu có thể làm bạn với tớ không?” Bướm vẫy vẫy đôi cánh, bảo: “Được thôi! Nhưng bây giờ 
bọn tớ phải đi tìm em gái đã. Cậu giúp bọn tớ được không?”
Trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Bài đọc nói về mùa nào? Vào buổi nào?
Câu hỏi 2: Trong bài đọc nói về những con vật nào?
Câu hỏi 3: Đom đóm bay qua bay lại làm gì, sau đó gặp ai?
Bài đọc số 2:
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
 1. Ngày xưa, có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài 
dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại 
viết nguệch ngoạc, trông rất xấu.
 2. Một hôm trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven 
đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:
 - Bà ơi, bà làm gì thế?
 Bà cụ trả lời:
 - Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo.
 Cậu bé ngạc nhiên:
 - Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?
 3. Bà cụ ôn tồn giảng giải:
 - Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học, mỗi ngày 
cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài.
 4. Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.
 Truyện ngụ ngôn
Trả lời câu hỏi
Câu 1: Lúc đầu, cậu bé học hành thế nào?
Câu 2: Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?
Câu 3: Bà cụ giảng giải như thế nào?
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_15_de_thi_cuoi_ki_1_lop_2_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx