Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thầm đoạn văn sau:

Nhà bác học và bà con nông dân

Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên.

Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của bảo dừng xe, lội xuống ruộng trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, cây lúa dễ phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn….

Rồi bác cười vui và nói với mọi người:

- Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới đằng nào thắng, nghe!

Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi.

(Theo Nguyễn Hoài Giang)

II. Dựa vào nội dung bài đọc, làm các bài tập dưới đây bằng cách chọn rồi viết chữ cái của mỗi câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra.

Câu 1. Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào?

A. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, lúa dễ phát triển

B. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn sâu, lúa dễ phát triển

C. Cấy úp tay để rễ mạ ăn nông, lúa mau phát triển.

docx 33 trang Hà Ly 24/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3
TT Chủ đề Tổng
 TN TL TN TL TN TL
 Số câu 2 1 2
 5
 1 Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2 3 4,5
 Điểm 1 0.5 2 3.5
 Số câu 2 1 1
 4
 2 Kiến thức Tiếng Việt Câu số 7 6 8 9
 Điểm 0.5 0.5 0.5 1 2.5
 Tổng số câu 4 3 2 9
 Tổng số điểm 2 2 2 6
 Tỉ lệ 33.3% 33.3% 33.3% 100%
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm đoạn văn sau:
 Nhà bác học và bà con nông dân
 Hôm ấy, tiến sĩ nông học Lương Định Của cùng cán bộ xuống xem xét tình hình nông nghiệp ở tỉnh 
Hưng Yên.
 Thấy bà con nông dân đang cấy lúa trên những thửa ruộng ven đường, bác Của bảo dừng xe, lội 
xuống ruộng trò chuyện với mọi người. Bác khuyên bà con nên cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, cây lúa dễ 
phát triển. Lúc cấy cần chăng dây cho thẳng hàng để sau này dễ dùng cào cải tiến làm cỏ sục bùn.
 Rồi bác cười vui và nói với mọi người:
 - Nào, ai cấy nhanh nhất xin mời cấy thi với tôi xem kĩ thuật cũ và kĩ thuật mới đằng nào thắng, 
nghe!
 Thế là cuộc thi bắt đầu. Chỉ ít phút sau, bác đã bỏ xa cô gái cấy giỏi nhất vài mét. Lúa bác cấy vừa 
đều vừa thẳng hàng. Thấy vậy, ai nấy đều trầm trồ, thán phục nhà bác học nói và làm đều giỏi.
 (Theo Nguyễn Hoài Giang)
II. Dựa vào nội dung bài đọc, làm các bài tập dưới đây bằng cách chọn rồi viết chữ cái của mỗi câu 
trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra.
Câu 1. Bác Của khuyên bà con nông dân nên cấy lúa thế nào? 
A. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn nông, lúa dễ phát triển
B. Cấy ngửa tay để rễ mạ ăn sâu, lúa dễ phát triển 
C. Cấy úp tay để rễ mạ ăn nông, lúa mau phát triển.
Câu 2. Kết quả thi cấy giữa bác Của và cô gái cấy giỏi nhất ra sao? (Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải 
cho thích hợp) 
 1. Nhà bác học a. bị bỏ xa vài mét.
 2. Cô gái b. cấy đều, thẳng hàng.
Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Bà con nông dân trầm trồ, thán phục bác Của về điều gì?
A. Nhà bác học nói về cấy lúa rất giỏi.
B. Nhà bác học cấy lúa nhanh và giỏi.
C. Nhà bác học nói và làm đều giỏi.
Câu 4. Hãy viết một câu văn khen ngợi nhà bác học trong câu chuyện. 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
Câu 5. Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành một câu nêu hoạt động.
 sung sướng/ cành lá/ màn mưa./ Hàng cây xanh/ rung rinh/ mát mẻ/ dưới
......................................................................................................................................................................
Câu 6. Ghi lại từ chỉ đặc điểm trong câu “Lá bằng lăng có màu xanh thẫm, lá to bằng bàn tay người 
lớn.”
......................................................................................................................................................................
Câu 7. Trong các câu sau, câu nào là câu nêu đặc điểm?
A. Ngọc ghé vào một cửa hàng mua một chiếc cặp tóc.
B. Ngọc thật xinh xắn và đáng yêu.
C. Hôm đó là một ngày vui của Ngọc.
Câu 8. Từ ngữ nào không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại:
A. Gà mái B. Chó con C. Đáng yêu D. Mèo mun
Câu 9. Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ [ ] rong chơi [ ] Gặp chị Gió, cô gọi:
- Chị Gió đi đâu mà vội thế [ ]
- Tôi đang đi rủ các bạn Mây ở khắp nơi về làm mưa [ ] Cô có muốn làm mưa không [ ]
- Làm mưa để làm gì hả chị [ ]
- Làm mưa cho cây cối tốt tươi [ ] cho lúa to bông [ ] cho khoai to củ. 
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe - viết: 
 Chiếc rễ đa tròn
 Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn 
Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao Bác cho 
trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
II. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết 3-5 câu kể về việc em và các bạn đã làm để chăm sóc cây xanh.
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC
 Câu 1 2 3 7 8
 Đáp án A 1 - b, 2 - a S - S - Đ B C
 Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm
Câu 4. (1.0 điểm) Hãy viết một câu văn khen ngợi nhà bác học trong câu chuyện. 
Hs viết ra giấy ô ly câu trả lời nói được lời khen của mình dành cho nhà bác học.
Ví dụ: Nhà bác học Lương Định Của thật tài giỏi./Ôi! Bác học Lương Định Của giỏi quá!
Câu 5. (1.0 điểm) Sắp xếp các từ ngữ sau để tạo thành một câu nêu hoạt động.
HS viết sắp xếp thành câu nêu hoạt động.
Ví dụ:Hàng cây xanh sung sướng rung rinh cành lá dưới màn mưa mát mẻ.
Câu 6. (0.5 điểm) Ghi lại từ chỉ đặc điểm trong câu “Lá bằng lăng có màu xanh thẫm, lá to bằng bàn tay 
người lớn.” 
HS ghi được 2 từ: xanh thẫm, to.
Câu 9. (1.0 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào ô trống:
Cô Mây suốt ngày bay nhởn nhơ [,] rong chơi [.] Gặp chị Gió, cô gọi:
- Chị Gió đi đâu mà vội thế [?]
- Tôi đang đi rủ các bạn Mây ở khắp nơi về làm mưa [.] Cô có muốn làm mưa không [?]
- Làm mưa để làm gì hả chị [?]
- Làm mưa cho cây cối tốt tươi [,] cho lúa to bông [,] cho khoai to củ. 
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe - viết (4.0 điểm)
 Chiếc rễ đa tròn
 Nhiều năm sau, chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn 
Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao Bác cho 
trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế.
II. Tập làm văn (6.0 điểm) 
Gợi ý: 
1. Em và các bạn đã làm những việc gì khi trồng (hoặc chăm sóc) cây?
2. Kết quả công việc ra sao?
3. Em có suy nghĩ gì sau khi làm xong công việc đó?
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Đọc thành Số câu 1 1 2
 tiếng và 
 trả lời câu Số điểm 1 1 2
 1 Đọc
 hỏi
 Số câu 2 2 1 5
 Đọc hiểu
 Số điểm 1 1 1 3
 Số câu 1 1
 Nghe viết
 Số điểm 2 2
 2 Viết
 Tập làm Số câu 1 1
 văn Số điểm 3 3
 Tổng số câu 9 điểm
 Tổng số điểm 10 điểm
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. ĐỌC - HIỂU
 Ban mai trên bản
 Rừng núi vẫn đang trong màn đêm yên tĩnh. Mọi người vẫn còn ngủ ngon trong những chiếc chăn 
ấm áp. Bỗng một con gà trống cất tiếng gáy ò ó o. Rồi khắp bản, những tiếng gà gáy nối nhau vang xa. Lũ 
gà rừng cũng thức dậy, gáy te te.
 Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp nhà sàn. Trời sáng dần. Ngoài đường đã có bước chân 
người đi lại. Tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Mẹ bảo tôi ăn sáng, chuẩn bị đến trường.
Tôi yêu những buổi ban mai trên quê hương mình.
Em hãy khoanh tròn trước chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Bài văn tả lại thời điểm nào trên bản?
A. Buổi tối B. Sáng sớm C. Buổi trưa
Câu 2. Đâu là tiếng gáy của những con gà rừng?
A. Ò ó o B. Tò tí te C. Te te
Câu 3. Ánh sáng trong những ngôi nhà sàn đến từ thứ gì?
A. Đến từ những ánh lửa bập bùng của bếp nhà sàn
B. Đến từ những ngọn nến leo lét của ngôi nhà
C. Đến từ những bóng đèn điện mới tinh
Câu 4. Đâu không phải là âm thanh mà “tôi” nghe được vào buổi sáng sớm?
A. Tiếng bước chân người đi lại
B. Tiếng nói chuyện, tiếng gọi nhau
C. Tiếng cãi nhau ầm ĩ
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết “Ban mai trên bản”
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Kể về việc làm bảo vệ môi trường
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. ĐỌC - HIỂU
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B C A C
B. VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết “Ban mai trên bản”
- Viết hoa đầu câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Các từ dễ sai: yên tĩnh, bập bùng, rì rầm, í ới
2. Viết đoạn văn 
Đề bài: Kể về việc làm bảo vệ môi trường
 Bài tham khảo
 Em rất yêu môi trường xung quanh mình. Mỗi ngày, em đều nhặt rác bỏ vào thùng đúng nơi quy 
định. Em còn trồng thêm cây xanh trước nhà để không khí trong lành hơn. Khi đi học, em luôn nhắc bạn 
bè không vứt rác bừa bãi. Em sẽ cố gắng giữ gìn môi trường luôn sạch đẹp.
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 3
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
STT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Đọc thành Số câu 1 1 2
 tiếng và 
 trả lời câu Số điểm 1 1 2
 1 Đọc
 hỏi
 Số câu 2 2 1 5
 Đọc hiểu
 Số điểm 1 1 1 3
 Số câu 1 1
 Nghe viết
 Số điểm 2 2
 2 Viết
 Tập làm Số câu 1 1
 văn Số điểm 3 3
 Tổng số câu 9 điểm
 Tổng số điểm 10 điểm
 DeThiTiengViet.com Bộ 8 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. ĐỌC - HIỂU
 Chim chiền chiện
 Chiền chiện có nhiều nơi còn gọi là sơn ca. Chiền chiện giống sẻ đồng nhưng áo không một màu 
nâu sồng như chim sẻ. Áo của chiền chiện màu đồng thau, đốm đậm đốm nhạt rất hài hòa. Chiền chiện 
chân cao và mảnh, đầu rất đẹp, dáng thấp như một kị sĩ.
 Chiền chiện có mặt ở khắp nơi, nhất là những vùng trời đất bao la.
 Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê trên bãi trên đồng, chiền chiện vụt bay lên như 
viên đá ném vút lên trời. Theo cùng tiếng chim bay lên, từ không trung vọng xuống tiếng hót trong sáng 
diệu kì, giọng ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ.. Tiếng chim là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng 
trời. Rồi, tiếng chim lại là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất.
(Theo Ngô Văn Phú)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Hình dáng chim chiền chiện có những điểm gì khác chim sẻ?
A. Áo màu nâu sồng, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
B. Áo màu đồng thau, chân cao và mảnh, đầu rất đẹp
C. Áo màu đồng thua, chân cao và mập, đầu rất đẹp
Câu 2. Khi nào chiền chiện vụt bay lên như viên đá ném vút lên trời?
A. Khi chiều thu buông xuống, lúc đã kiếm ăn no nê
B. Khi chiều thu buông xuống, lúc đồng bãi vắng vẻ
C. Khi chiều thu buông xuống, vùng trời và đất bao la.
Câu 3. Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả thế nào?
A. Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu mượt mà quyến rũ
B. Trong sáng diệu kì, ríu ran đổ hồi, âm điệu hài hòa quyến rũ
C. Trong sáng diệu kì, ríu rít từng hồi, âm điệu hài hòa quyến luyến
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ nhận xét về tiếng chim chiền chiện?
A. Là tiếng nói của sứ giả mặt đất gửi tặng trời
B. Là tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất
C. Là sợi dây gắn bó, giao hòa giữa trời và đất
Câu 5. Ghép các từ ngữ và viết lại cho đúng chính tả:
a. trả / chả / trở / chở / trẻ / chẻ / trổ / chổ
.. bài .. củi
.. đò .. bông
b. tuốt / tuốc / suốt / suốc / buột / buộc / thuột / thuộc
.. lúa .. chặt
.. ngày .. bài
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_8_de_thi_giua_ki_2_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx