Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án)

Đọc thầm đoạn sau:

Cậu bé dũng cảm

Nhà bé Minh Quân có một chú Mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày Chủ Nhật bố mẹ vắng nhà. Bé Minh Quân và Mèo vàng được dịp nô đùa thoả thích, mải đùa nghịch, chẳng may tay Minh Quân gạt phải lọ hoa, lọ hoa rơi xuống vỡ tan tành. Chiều bố mẹ về Minh Quân mách:

- Bố ơi! Con Mèo nghịch, đánh vỡ bình hoa rồi. Thế là Mèo vàng bị phạt, nó bị bố xích lại và không được ăn cá. Tối đến nằm trên giường nghe tiếng Mèo vàng kêu meo meo. Minh Quân không sao ngủ được. Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen:

- Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm!

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:

Câu 1 (0,5 điểm): Nhà bé Minh Quân có nuôi con gì?

A. Chú mèo vàng B. Chú chó

C. Chú mèo đen D. Chú mèo và chó

Câu 2 (0,5 điểm): Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên?

A. Mèo vàng B. Minh Quân và Mèo vàng

C. Bé Minh Quân D. Minh Quân và bố

Câu 3 (0,5 điểm): Thấy Mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì?

A. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả sự thật.

B. Minh Quân nằm ngủ trên giường êm ấm.

C. Minh Quân chạy đến an ủi Mèo vàng và dặn vàng lần sau nhớ cẩn thận hơn.

D. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo vàng.

Câu 4 (0,5 điểm): Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân?

A.Vì bố đã phạt Mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa.

B.Vì bố tin chắc chắn là do Mèo vàng làm vỡ bình.

C.Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã trung thực và biết nhận lỗi sai của mình.

D.Vì chiếc bình đó không đáng tiền với bố.

Câu 5 (1,0 điểm):Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì?

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi

............................................................................................................................................

Câu 7 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống “s” hay “x”

....ắp xếp ....ếp hàng sáng ...ủa xôn ....ao

Câu 8 (0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:

Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín.

Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cuối mỗi câu:

a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai …

b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân …

c. Tại sao Mèo vàng bị phạt …

docx 86 trang Mỹ Anh 23/04/2026 60
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án)

Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án)
 Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 1
 TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
 (Thời gian làm bài 60 phút)
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (5,0 điểm)
Học sinh bắt thăm đọc và trả lời câu hỏi.
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5,0 điểm)
Đọc thầm đoạn sau:
 Cậu bé dũng cảm
 Nhà bé Minh Quân có một chú Mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày Chủ Nhật bố mẹ 
vắng nhà. Bé Minh Quân và Mèo vàng được dịp nô đùa thoả thích, mải đùa nghịch, chẳng may tay Minh 
Quân gạt phải lọ hoa, lọ hoa rơi xuống vỡ tan tành. Chiều bố mẹ về Minh Quân mách:
 - Bố ơi! Con Mèo nghịch, đánh vỡ bình hoa rồi. Thế là Mèo vàng bị phạt, nó bị bố xích lại và không 
được ăn cá. Tối đến nằm trên giường nghe tiếng Mèo vàng kêu meo meo. Minh Quân không sao ngủ được. 
Minh Quân vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo. Bố ôm Minh Quân vào 
lòng và khen: 
 - Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm!
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành 
tiếp các bài tập:
Câu 1 (0,5 điểm): Nhà bé Minh Quân có nuôi con gì? 
A. Chú mèo vàng B. Chú chó
C. Chú mèo đen D. Chú mèo và chó
Câu 2 (0,5 điểm): Ai đã làm vỡ bình hoa trong câu chuyện trên? 
A. Mèo vàng B. Minh Quân và Mèo vàng
C. Bé Minh Quân D. Minh Quân và bố
Câu 3 (0,5 điểm): Thấy Mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã làm gì?
A. Minh Quân vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả sự thật.
B. Minh Quân nằm ngủ trên giường êm ấm.
C. Minh Quân chạy đến an ủi Mèo vàng và dặn vàng lần sau nhớ cẩn thận hơn.
D. Minh Quân không ngủ được, vùng dậy, đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho Mèo vàng.
Câu 4 (0,5 điểm): Tại sao bố không trách mắng mà còn khen Minh Quân?
A.Vì bố đã phạt Mèo vàng rồi nên không mắng Minh Quân nữa.
B.Vì bố tin chắc chắn là do Mèo vàng làm vỡ bình.
C.Vì bố thấy Minh Quân dũng cảm đã trung thực và biết nhận lỗi sai của mình.
D.Vì chiếc bình đó không đáng tiền với bố.
Câu 5 (1,0 điểm): Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
......................................................................................................................................................................
Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi
......................................................................................................................................................................
Câu 7 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống “s” hay “x”
....ắp xếp ....ếp hàng sáng ...ủa xôn ....ao
Câu 8 (0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
 Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín.
Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cuối mỗi câu:
a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai 
b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân 
c. Tại sao Mèo vàng bị phạt 
II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
1. Chính tả (4,0 điểm)
Nghe - viết: Tạm biệt cánh cam (Từ Cánh camđến cỏ xanh non.)
2. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Hãy viết 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.
Gợi ý:
- Nêu tên đồ dùng học tập em muốn giới thiệu.
- Nêu đặc điểm nổi bật về chất liệu, hình dạng, kích thước, màu sắc....
- Nêu công dụng của đồ vật.
- Nêu cảm nghĩ của em về đồ dùng học tập đó.
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐÁP ÁN
I. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (5,0 điểm)
Đọc 4,0 điểm, trả lời câu hỏi 1,0 điểm
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (5,0 điểm)
Mỗi câu 0,5 điểm
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án A C D C
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5 (1,0 điểm): Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta điều gì?
Mỗi khi có lỗi, chúng ta cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
Câu 6 (0,5 điểm): Tìm 3 từ chỉ tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi
Thương yêu, yêu quý, quan tâm
Câu 7 (0,5 điểm): Điền vào chỗ trống “s” hay “x”
sắp xếpxếp hàng sáng sủa xôn xao.
Câu 8 (0,5 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
 Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín.
Câu 9 (0,5 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm cuối mỗi câu:
a. Người bạn trong câu chuyện trên của Minh Quân là ai [?]
b. Mèo vàng là bạn của Minh Quân [.]
c. Tại sao Mèo vàng bị phạt [?]
II. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
1. Chính tả (4,0 điểm)
- Trình bày đúng theo quy định, viết sạch, đẹp: 4,0 điểm
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm
2. Tập làm văn (6,0 điểm)
+ Giới thiệu được tên đồ dùng học tập: 1,0 điểm
+ Nêu được đặc điểm, công dụng: 4,0 điểm
+ Nêu cảm nghĩ về đồ dùng học tập đó: 1,0 điểm
(Bài viết bẩn, xấu trừ từ 0,5 – 1,0 điểm)
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 2
 TRƯỜNG TIỂU HỌC KIỂM TRA HỌC KÌ II 
 TRẦN QUỐC TOẢN Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
 Thời gian làm bài 75 phút (không kể thời gian phát đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6,0 điểm) 
Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
 Cây xanh và con người
 Con người không thể sống thiếu cây xanh. Lúa, ngô, khoai, sắn, nuôi sống ta. Các loại rau là thức 
ăn hằng ngày của ta. Chuối, cam, bưởi, khế, cho ta trái ngọt. 
 Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khỏe con người. Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó 
có không khí trong lành. Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây xanh có thể giúp đất giữ nước, 
làm hạn chế lũ lụt, chống lở đất do nước chảy mạnh. Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, 
giường tủ, bàn ghế, Những hàng cây xanh và vườn hoa còn làm đẹp đường phố, xóm làng. 
 Cây xanh có nhiều lợi ích như vậy nên chúng ta phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng 
cây. Người Việt Nam có phong tục Tết trồng cây. Phong tục tốt đẹp này bắt nguồn từ lời kêu gọi ngày 28-
11-1959 của Bác Hồ: 
 “Mùa xuân là Tết trồng cây
 Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.”
 Trung Đức
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm. 
Con người không thể sống thiếu .................................................................................................................
Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. 
Phong tục Tết trồng cây ở nước ta bắt nguồn từ lời kêu gọi của Bác Hồ vào ngày, tháng, năm nào? 
A. 20-11-1959 B. 28-11-1959 C. 11-8-1959 
Câu 3. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. 
Bác Hồ kêu gọi mọi người trồng cây vào mùa nào trong năm? 
A. mùa xuân B. mùa hạ C. mùa đông 
Câu 4. Dựa vào bài “Cây xanh và con người” nối cột A với cột B cho phù hợp.
 A B
 Cây xanh cung cấp làm lợi sức khỏe cho con người.
 Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế
 Cây xanh và vườn hoa thức ăn cho con người.
 Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm đẹp đường phố, xóm làng.
Câu 5. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. 
Cây xanh giúp ích gì cho đất? 
A. Cây xanh có thể giúp đất giữ nước, làm hạn chế lũ lụt, chống lở đất. 
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
B. Cây xanh giúp không khí trong lành. 
C. Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng.
Câu 6. Nối các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
 hút nước đẹp ngọt trồng cây
 Từ ngữ chỉ đặc điểm Từ ngữ chỉ hoạt động
Câu 7. Qua bài đọc “Cây xanh và con người” em cần làm gì để bảo vệ cây xanh?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 8. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy hoặc chấm than vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
 Trời nắng gắt  ong vẫn say sưa hút nhị hoa  Bướm bay qua hỏi: “Sao chị không nghỉ một chút 
”. Ong đáp: “Nắng thế này mật mới ngon em ạ.”. Bướm bảo: Chắc vì vậy mà mật của chị ngon tuyệt 
”.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Nghe - viết (4,0 điểm)
Bài: Hồ Gươm (Từ đầu đến xum xuê).
II. Viết đoạn văn (6,0 điểm)
Đề bài: Viết 4 - 5 kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. 
Gợi ý: 
+ Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường? 
+ Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu ? Em làm như thế nào? 
+ Lợi ích của việc làm đó là gì? 
+ Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) 
II. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6,0 điểm) 
 Câu 2 3 5
 Đáp án B A A
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 1. Viết tiếp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)
Con người không thể sống thiếu cây xanh. 
Câu 4. Dựa vào bài “Cây xanh và con người” nối cột A với cột B cho phù hợp. (1,0 điểm)
Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người. 
Cây xanh là bộ máy lọc không khí làm lợi sức khỏe cho con người. 
Cây xanh và vườn hoa làm đẹp đường phố, xóm làng. 
Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế... 
Câu 6. Nối các từ ngữ vào nhóm thích hợp. (1,0 điểm)
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, đẹp. 
- Từ ngữ chỉ hoạt động: hút nước, trồng cây. 
Câu 7. Qua bài đọc “Cây xanh và con người” em cần làm gì để bảo vệ cây xanh? (1,0 điểm)
Để bảo vệ cây xanh, em cần thường xuyên tưới nước, bón phân, chăm sóc cây và không bẻ cành, ngắt lá 
hay giẫm lên cỏ. 
Câu 8. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu phẩy hoặc chấm than vào chỗ chấm trong đoạn văn sau: (1,0 
điểm)
 Trời nắng gắt [,] ong vẫn say sưa hút nhị hoa [.] Bướm bay qua hỏi: “Sao chị không nghỉ một chút 
[?]”. Ong đáp: “Nắng thế này mật mới ngon em ạ.”. Bướm bảo: Chắc vì vậy mà mật của chị ngon tuyệt 
[!]”.
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Nghe - viết (4,0 điểm)
II. Viết đoạn văn (6,0 điểm)
 Bài mẫu tham khảo
 Để bảo vệ môi trường, cuối tuần qua, em đã cùng các bạn trong xóm tham gia quét dọn đường phố. 
Chúng em cùng nhau nhặt rác, túi nilon và phân loại chúng vào các thùng rác công cộng. Việc làm này 
giúp đường phố trở nên sạch đẹp và thoáng mát hơn. Em cảm thấy rất vui và tự hào vì đã góp một phần 
công sức nhỏ bé của mình để giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp.
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 3
 PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ KIỂM TRA HỌC KÌ II
 TRƯỜNG TIỂU HỌC AN KHANG Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao nhận đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Kĩ thuật đọc (4,0 điểm)
- HS đọc một đoạn văn/bài thơ ngắn không có trong sách giáo khoa (do GV tự lựa chọn và chuẩn bị trước 
vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng). Tổng độ dài của đoạn văn/bài ngắn khoảng 65 - 70 
tiếng. Thời gian đọc khoảng 1 phút 
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn/bài đọc do GV nêu ra.
Bài đọc 1: 
 Sông Hương
 Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. 
Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da 
trời, màu xanh biếc của lá cây, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.
Bài đọc 2:
 Quê mình đẹp nhất
 Trong giấc mơ, Nguyên thấy mình và Thảo tình cờ gặp đám mây đang nằm ngủ trên đỉnh núi. Hai 
bạn nhẹ nhàng leo lên và nghĩ rằng đám mây sẽ cõng mình lên trời. Đám mây thức dậy, đưa hai bạn lên tận 
trời xanh. Xung quanh hai bạn là những đám mây nhiều sắc màu. Gần đó, cầu vồng lung linh, rực rỡ.
Bài đọc 3: 
 Rừng ngập mặn Cà Mau
 Rừng ngập mặn Cà Mau là rừng ngập mặn lớn nhất Việt Nam.
 Rừng ngập mặn Cà Mau có các loài cây như đước, mắm, sú vẹt, dừa nước. Đó là nơi sinh sống của 
cò, le le, chích bông nâu,... Đây cũng là chỗ dừng chân của các loài chim di cư như sếu, bồ nông, cò thìa,...
Bài đọc 4: 
 Cháu thăm nhà Bác
 (Trích)
 Cháu vào thăm nhà Bác
 Trời vui nên nắng tràn
 Vườn vui hoa nở khắp
 Ngan ngát mùi phong lan.
 Ngôi nhà sàn xinh xinh
 Dưới bóng cây vú sữa
 Không gian đầy tiếng chim
 Xao mặt hồ ngọn gió.
 Gió động cửa sàn cao
 Ngỡ Bác ra đón cháu
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 Mắt Bác đội vì sao
 Với nụ cười hiền hậu.
 Thích nhất cái bình tưới
 Luống rau xanh một màu
 Bác ơi, cháu xách nước
 Bác cháu mình tưới rau.
II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm)
1. Đọc thầm bài văn sau:
 Sông Hương
 Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. 
Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da 
trời, màu xanh biếc của lá cây, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.
 Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng 
ngày thành dải lụa đào ứng hồng cả phố phường.
 Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trắng lung linh dát vàng. Sông Hương là một đặc 
ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng 
ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm.
 Theo Đất nước ngàn năm
 Nguyễn Xuân Thuỷ
2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc nào?
A. Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non 
B. Bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: xanh thẳm, xanh tươi
C. Trong đoạn 1, bức tranh sông Hương được tả bằng những màu sắc: vàng tươi, đỏ thắm
Câu 2 (0,5 điểm): Khi mùa hè tới, màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nào?
A. Nước sông thay đổi từ vàng tươi sang đỏ thắm
B. Khi mùa hè tới, màu sắc sông Hương thay đổi từ màu xanh thành màu đào ửng hồng.
C. Khi mùa hè tới, nước sống thay từ màu xanh sang màu vàng tươi
Câu 3 (0,5 điểm): Vào những đêm trăng sáng, sông Hương giống với hình ảnh gì?
A. Sông Hương trông giống như một chiếc khăn dài khổng lồ uốn lượn.
B. Vào những đêm trăng sáng, sông Hương giống một đường trăng lung linh dát vàng.
C. Sông Hương như dải lụa dài trôi lững lờ.
Câu 4 (0,5 điểm): Hãy tìm 2 từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài “Sông Hương”? 
......................................................................................................................................................................
Câu 5 (0,5 điểm): Hãy nối ý ở bên trái với ý ở bên phải cho đúng với nội dung bài đọc.
 A B
 Sông Hương thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ứng hồng cả phố phường.
 Hương Giang là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.
Câu 6 (1,0 điểm): Theo em, vì sao nói Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế?
 DeThiTiengViet.com Bộ 25 Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 2 Cánh Diều (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 7 (1,0 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào chỗ chấm: 
a. Vườn hoa này đẹp quá ...
b. Các em đã làm bài tập chưa ...
c. Ôi, ngôi trường rộng quá ...
d. Mấy giờ mẹ đi làm về ...
Câu 8 (0,5 điểm): Chọn từ trong ngoặc đơn phù hợp để hoàn thành câu sau: (kính yêu, chăm chỉ, thân 
thiện)
a. Các cháu thiếu nhi ................................... Bác Hồ .
b. Người dân Việt Nam luôn ............................. với du khách nước ngoài.
Câu 9 (1,0 điểm): Viết một câu nêu đặc điểm của con vật?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm)
1. Nghe viết (3,0 điểm): Rừng trưa. 
2. Bài tập (1,0 điểm)
a. Điền vào chỗ chấm “gh” hay “g”?
cái ế i bài a tàu ánh nước
b. Điền vào chỗ chấm “ưu” hay “ươ”u:
s. tầm h sao b....... ảnh con kh.
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) giới thiệu một đồ vật được làm từ tre hoặc gỗ.
Gợi ý:
- Em muốn giới thiệu đồ vật gì?
- Đồ vật đó có điểm gì nổi bật ( về hình dạng, màu sắc.)?
- Đồ vật đó được dùng để làm gì?
- Em có nhận xét gì về đồ vật đó hoặc người làm ra đồ vật đó ?
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_25_de_thi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_2_canh_dieu_co_dap_an.docx