Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

CÂU CHUYỆN CỦA CHIM SẺ

Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống.

Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:

- Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.

Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế mèn đen bóng.

- Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn.

Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy tiếng lao xao:

- Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng quá!

"Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” - Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng dạc bảo:

- Tớ luôn sẵn lòng!

Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương".

Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về.

- Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! - Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu yếm nhìn cậu.

Sẻ nhỏ tự hào trả lời:

- Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ạ!

Đoàn Trần Bảo Nguyên

Câu 1. (0,5 điểm): Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu?

A. Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi. B. Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi.

C. Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi. D. Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi.

Câu 2. (0,5 điểm): Sẻ nhỏ làm gì khi làm va vào nhà của các bạn dế mèn?

A. Giúp để mèn dựng lại nhà. B. Cùng dế mèn dựng lại nhà.

C. Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn. D. Nhảy tới búi cỏ tranh.

docx 81 trang Cam21 28/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN NỘI DUNG
 CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 5
NDKT Chủ đề Mạch kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 Số điểm TN TL TN TL TN TL
 Câu số
ĐỌC Đọc HS đọc một 1 đoạn văn từ 2.0đ
 thành tuần 1 đến tuần 16
 tiếng Trả lời câu hỏi Số câu 1 1.0đ
 Tổng điểm 3.0đ
 Đọc hiểu - Biết nêu nhận xét đơn Số câu 3 6 câu
 văn bản giản một số hình ảnh, nhân 
 vật hoặc chi tiết trong bài 
 đọc; liên hệ được với bản 
 thân, thực tiễn bài học.
 - Hiểu ý nghĩa của câu 1 1
 văn, đoạn văn, bài văn
 - Giải thích được chi tiết 1
 trong bài bằng suy luận 
 trực tiếp hoặc rút ra thông 
 tin từ bài đọc. Biết liên hệ 
 những điều đọc được với 
 bản thân và thực tế.
 - Biết rút ra bài học, thông 
 tin đơn giản từ bài học.
 Câu số 1,2,3 4 5 6
 Số điểm 1.5 0,5 1 1 4.0đ
 - Hiểu nghĩa và sử dụng Số câu 1
 được một số từ ngữ (thành 
 ngữ, tục ngữ) thuộc các 
 chủ điểm: Thế giới tuổi 
 thơ; Thiên nhiên kì thú; 
 Trên con đường học tập; 
 Kiến Nghệ thuật muôn màu. 
 thức - Xác định danh từ, động 1
 Tiếng từ, tính từ, đại từ, từ đồng 
 Việt nghĩa, từ đa nghĩa, kết từ 4 câu
 trong câu văn, đoạn văn.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 - Xác định được tác dụng 
 của dấu gạch ngang trong 
 câu văn, đoạn văn. 
 - Xác định được biện 
 pháp điệp từ, điệp ngữ 
 trong câu văn, đoạn văn. 
 - Biết sử dụng danh từ, 1
 động từ, tính từ, đại từ, từ 
 đồng nghĩa, từ đa nghĩa, 
 kết từ, biệp pháp điệp từ, 
 điệp ngữ để đặt câu.
 - Viết được đoạn văn 1
 ngắn có sử dụng danh từ, 
 động từ, tính từ, đại từ, từ 
 đồng nghĩa, từ đa nghĩa, 
 kết từ, dấu gạch ngang, 
 biện pháp điệp từ, điệp 
 ngữ về các chủ điểm đã 
 học.
 Câu số 7,8 9 10
 Số điểm 1.0 1 1 3.0đ
 Tổng điểm 7.0đ
 Điểm bài đọc 10đ
 - Viết bài văn kể chuyện Số điểm 10đ
 sáng tạo.
 - Viết bài văn tả phong 
 cảnh.
 - Viết đoạn văn giới thiệu 
 một nhân vật trong cuốn 
 sách em đã đọc. 
 - Viết đoạn văn thể hiện 
 tình cảm, cảm xúc về một 
 câu chuyện em đã đọc, đã 
 nghe. 
VIẾT Tập làm - Viết đoạn văn thể hiện 
 văn tình cảm, cảm xúc của em 
 về một bài thơ em đã đọc, 
 đã nghe. 
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 - Viết đoạn văn giới thiệu 
 nhân vật trong một bộ 
 phim hoạt hình em đã 
 được xem.
 Điểm bài viết 10đ 
 MA TRẬN CÂU HỎI
 Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt - Lớp 5 
 Chủ đề Mức độ nhận thức Tổng cộng
 Mức 1 Mức 2 Mức 3
 (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng)
 TN TL TN TL TN TL
1. Đọc hiểu Số câu 3 1 1 1 6
nội dung Câu số 1, 2, 3 4 5 6
văn bản Điểm 1,5 0,5 1 1 4.0
2. Kiến thức Số câu 2 1 1 4
Tiếng Việt Câu số 7, 8 9 10
 Điểm 1,0 1 1 3.0
 Tổng Số câu 5 1 2 2 10
 Số điểm 2,5 0,5 2.0 2.0 7.0
 Tỉ lệ 36% 36% 28%
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC
PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài đọc từ tuần 1 đến tuần 16 và trả lời câu hỏi: 
PHẦN II: ĐỌC HIỂU (7 điểm)
Đọc thầm văn bản và làm bài tập bằng cách trả lời từ câu 1 đến câu 10
 CÂU CHUYỆN CỦA CHIM SẺ
 Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú 
loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống.
 Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:
 - Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.
 Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế 
mèn đen bóng.
 - Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn.
 Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy 
tiếng lao xao:
 - Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng 
quá!
 "Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” - Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng 
dạc bảo:
 - Tớ luôn sẵn lòng!
 Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở 
hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương".
 Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. 
Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về.
 - Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! - Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu 
yếm nhìn cậu.
 Sẻ nhỏ tự hào trả lời:
 - Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn 
một lời xin lỗi ạ!
 Đoàn Trần Bảo Nguyên
Câu 1. (0,5 điểm): Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu?
A. Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi. B. Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi.
C. Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi. D. Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi.
Câu 2. (0,5 điểm): Sẻ nhỏ làm gì khi làm va vào nhà của các bạn dế mèn?
A. Giúp để mèn dựng lại nhà. B. Cùng dế mèn dựng lại nhà.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
C. Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn. D. Nhảy tới búi cỏ tranh.
Câu 3. (0,5 điểm): Vì sao các bạn kiến nhờ sẻ nhỏ mang giúp chiếc lá?
A. Vì sẻ nhỏ rất tốt bụng. B. Vì sẻ nhỏ rất dễ thương.
C. Vì các bạn kiến yếu ớt. D.Vì chiếc lá quá nặng.
Câu 4. (0,5 điểm): Các bạn kiến cần chiếc lá để làm gì?
 A. Để xây tặng dế mèn một ngôi nhà. B. Để thiết kế con tàu vượt "đại dương"
 C. Để xây một ngôi nhà thật vững chãi. D. Để làm thức ăn dự trữ cho mùa đông
Câu 5. (1 điểm): Sẻ nhỏ đã học được những gì sau khi rời tổ của bố mẹ?
Câu 6. (1 điểm): Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ?
Câu 7. (0,5 điểm): Trong câu “Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới 
và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ại”. những từ nào là kết từ?
A. đã, cả B. những, lại C. trong, và D. vào, một
Câu 8. (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?
Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:
- Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.
A. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. D. Đánh dấu các ý liệt kê.
Câu 9. (1 điểm): Tìm trạng ngữ, chủ ngữ- vị ngữ trong câu văn sau:
Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật.
Câu 10. (1 điểm): Đặt câu có sử dụng đại từ hoặc kết từ để nói về những việc làm tốt của chú sẻ nhỏ 
trong câu chuyện?
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Tả một cảnh biển đảo em đã được thấy tận mắt hoặc xem trên ti vi, phim ảnh.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Phần I: Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
*Bài đọc:
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc chuẩn bị trước 3 phút. Sau đó, gọi học sinh đọc bài và tả lời 1 
câu hỏi trong bài.
- Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo 
(/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. 
- Nội dung chấm cụ thể như sau:
*Cách cho điểm: (Theo bảng sau)
 Nội dung Yêu cầu Điểm tối đa
 đánh giá đọc thành tiếng (3,0 điểm)
 2. Đọc đúng âm, vần, từ - Đọc đúng từ, phát âm rõ. 0,5 điểm
 - Thể hiện cảm xúc qua nhấn nhá từ ngữ.
 3. Tốc độ đọc (tiếng/phút) - 90 – 100 tiếng/phút. 0,5 điểm
 4. Ngắt hơi, ngắt nhịp - Ngắt nghỉ đúng văn phong khác nhau. 0,5 điểm
 - Nhấn nhá tự nhiên theo ngữ cảnh.
 - Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt sắc 0,5 điểm
 5. Đọc diễn cảm
 thái nội dung.
 6. Trả lời câu hỏi nội dung bài đọc - Trả lời rõ ràng, phân tích sâu nội dung. 1 điểm
 - Ghi chú chi tiết và có lập luận.
Phần II. Đọc- hiểu (7 điểm)
 Câu Đáp án Điểm
 1 A 0,5
 2 C 0,5
 3 D 0,5
 4 B 0,5
 5 Sẻ nhỏ đã học được cách giúp đỡ người khác 1
 Sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ vì cậu đã học được rất nhiều 
 6 1
 điều mới lạ.
 7 C 0,5
 8 C 0,5
 TN: Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng (0,2 điểm)
 9 - CN: Sẻ nhỏ (0,15 điểm) 1
 - VN: đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. (0,15 điểm)
 10 VD: Sẻ nhỏ là một người rất thân thiện và tốt bụng. 1
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
 Tiêu chí Mô tả chi tiết Điểm tối đa
 (10 điểm)
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 4,0
Bố cục bài văn rõ Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 1,0
ràng
Diễn đạt mạch lạc Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 1,0
 Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản.
Kỹ năng quan sát và Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát cảnh vật 1,0
miêu tả (màu sắc, âm thanh, hình ảnh).
Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật đặc 1,0
tu từ điểm của cảnh biển đảo được tả.
2. Yêu cầu về nội dung 5,0
Nội dung chính xác Tả đúng cảnh biển đảo. 1,0
Chi tiết miêu tả cụ Tả được những chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu sắc, 2,0
thể không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc của em 
 khi ngắm cảnh).
Tình cảm chân thành Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối với 1,0
 biển đảo, tạo cảm giác gần gũi và chân thật.
Ý nghĩa của cảnh Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân hoặc cộng 1,0
đẹp đồng.
3. Sự sáng tạo 1,0
Sáng tạo trong cách Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách 0,5
diễn đạt diễn đạt quá rập khuôn.
Cảm xúc đặc biệt Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em khi 0,5
 ngắm nhìn cảnh biển đảo.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
 CUỐI KÌ I
 Số câu, Câu 
Mạch KT-KN Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 số, Số điểm
Đọc hiểu Số câu 4 TN 1 TL 1 TL 06
 Câu số Câu 1,2,3,4 Câu 5 Câu 6
 Số điểm 2 1 1 04
Kiến thức Số câu 2 TL 1 TL 1 TL 04
Tiếng Việt Câu số Câu 7,8 Câu9 Câu10
 Số điểm 2 1 1 04
 Tổng điểm 4 2 2 8
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 1 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng: 2 điểm
Đề 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: 
 SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
 Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ chơi nào thì 
mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng kia. Ôi, 
bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn 
búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê 
phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy.
 (Trích bài “SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ ” Theo Vũ Nhật Chương)
Câu hỏi: Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
Đề 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
 Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến cửa hàng 
kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ loại, màu sắc hoa cả mắt, 
Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má 
búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé 
Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào bé cũng thích.
 (Trích bài “SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ ” Theo Vũ Nhật Chương)
Câu hỏi: Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào?
Đề 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
 Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt thúng, bé 
Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
 - Cháu mua búp bê cho bà đi.
 Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con sẽ không 
thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai mắt 
chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
 - Mẹ mua cho con búp bê này đi!
 (Trích bài “SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ ” Theo Vũ Nhật Chương)
Câu hỏi: Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
Đề 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
 SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_12_de_thi_cuoi_ki_1_lop_5_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx