Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Đọc đoạn văn sau:

TRƯỞNG THÀNH

Một tối, bên bờ biển, cậu bé Tô-ni và ông nội cùng nhau ngồi ngắm nhìn khung cảnh mênh mông, rộng lớn của biển cả.

-Ông ơi, khi nào thì cháu biết rằng mình đã lớn ạ? – Tô-ni hỏi ông với ánh mắt tràn đầy sự tò mò.

- Câu hỏi của cháu hay đấy. Cháu sẽ nhận ra mình đã trưởng thành qua những bài học mà cháu học được từ thử thách và khó khăn trên con đường tìm đến hạnh phúc của mình. – Ông nội nhấp nháy mắt.

- Thế lỡ mai sau khi gặp khó khăn người ta lại nhụt chí, không dám đối diện thì sao ạ? – Tô-ni hỏi lại.

- Trong cuộc sống, không ai có thể nói chắc chắn là mình đã đủ lớn và tất cả mọi người đều phải trải qua những vất vả, gian nan. Nhưng bài học quan trọng là hãy luôn học hỏi từ những sai lầm và thất bại. Đó mới là dấu hiệu của sự trưởng thành thực sự. – Ông nội chia sẻ.

- Vậy ông ơi, ông nghĩ cháu có thể làm được những gì để chứng minh rằng cháu đã lớn ạ? – Tô-ni tò mò.

- Cháu hãy luôn giữ cho mình lòng dũng cảm, sự kiên cường và trách nhiệm. Đó là những phẩm chất của một người trưởng thành. – Ông nội dặn dò.

Lúc này, Tô-ni nhận ra rằng sự trưởng thành được tôi luyện qua những bài học trong cuộc sống.

Theo Hồng Thư

Em hãy dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5 đ). Ai là người giúp Tô-ni nhận ra thế nào là sự trưởng thành?

A. Mẹ B. Thầy giáo C. Ông nội D. Bạn bè

Câu 2 (0,5đ). Tô-ni đã thắc mắc điều gì với ông nội?

A. Dấu hiệu của tuổi trưởng thành.

B. Khi nào thì cháu biết mình đã lớn.

C. Những việc cần làm khi trưởng thành.

D. Những phẩm chất cần có của người trưởng thành.

Câu 3 (0,5 đ). Dấu hiệu của sự trưởng thành là gì?

A. Trải qua những gian nan và vất vả trong cuộc sống.

B. Làm những công việc to lớn và cần tới sức mạnh.

C. Biết học hỏi từ những sai lầm và thất bại.

D. Trải qua những gian nan, vất vả, biết học hỏi từ những sai lầm và thất bại trong cuộc sống.

docx 63 trang Cam21 28/04/2026 40
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
 Mức độ nhận thức
 Mạch kiến thức, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 kĩ năng Nhận biết Kết nối Vận dụng
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 - Hiểu nghĩa và sử dụng được một Số 2 1 1 2 2
Kiến số từ ngữ thuộc các chủ điểm đã câu
thức học. Câu 8,9 10 11 8,9 10,11
tiếng - Nhận biết và xác định được đại số
Việt từ, từ đồng nghĩa; nhận biết được Số 1 1 1 1 2
 nghĩa của 1 từ mang nghĩa gốc hay điểm
 nghĩa chuyển trong câu đã cho.
 - Viết được đoạn văn và vận dụng 
 kiến thức về từ đồng nghĩa để 
 viết đoạn văn.
 - Xác định được hình ảnh, nhân Số 4 2 1 4 3
Đọc vật, chi tiết có ý nghĩa trong bài câu
hiểu đọc. Câu 1,2,3,4 5,6 7 1,2,3,4 5,6,7
văn - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã số
bản đọc, hiểu được ý nghĩa của bài. Số 2 2 1 2 3
 - Giải thích được chi tiết trong điểm
 bài bằng suy luận trực tiếp hoặc 
 rút ra thông tin từ bài đọc.
 - Nhận xét (hoặc nêu tình cảm) 
 một số hình ảnh, nhân vật, . 
 Rút ra bài học cho bản thân hoặc 
 liên hệ những điều đã học với bản 
 thân và thực tế đơn giản.
 Số 6 3 2 6 5
 câu
 Tổng cộng
 Số 3,0 3,0 2,0 3,0 5,0
 điểm
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm)
* Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học. Cụ 
thể như sau: 
+ Gọi HS bốc thăm 1 bài đọc và TLCH
GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 
3 – 5 phút/ HS.
Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
1. Bài “Bến sông tuổi thơ” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 23)
- HS đọc đoạn 1,2 và TLCH: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm gì cùng bạn bè trên bến sông tuổi thơ?
Trả lời: Bạn nhỏ đã có những kỉ niệm cùng bạn bè trên bến sông tuổi thơ là tụ năm tụ bảy ở bến sông, vui 
đùa đủ các trò của tuổi con nít, thường lấy chén muối ớt hoặc chén mắm đồng rồi rủ nhau hái những trái 
bần để ăn, có hôm lỡ tay cho nhiều ớt quá thì cả bọn vừa ăn vừa hít hà vì cay.
2. Bài “Bộ sưu tập độc đáo” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 36)
- HS đọc đoạn1 và TLCH: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ 
như thế nào với hoạt động ấy?
Trả lời: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động sưu tầm một món đồ vui và ý nghĩa. Các bạn trong 
lớp có thái độ rất hào hứng, ai cũng cố gắng muốn có những bộ sưu tập thật độc đáo.
3. Bài “Kì diệu rừng xanh” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 51)
- HS đọc đoạn 3 và TLCH: Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”?
Trả lời: Vì rừng khộp là rừng cây lá thưa, rụng theo mùa. Rừng rộng lớn mênh mông, bát ngát chỉ toàn là 
một màu vàng lá rụng.
4. Bài “Những hòn đảo trên vịnh Hạ long” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 60).
- HS đọc đoạn 3 và TLCH: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một số hòn đảo ở Hạ Long.
Trả lời: Hình dáng của một số hòn đảo ở Hạ Long: Có hòn trông như đôi gà đang xoè cánh chọi nhau trên 
mặt nước (hòn Gà Chọi); có hòn bề thế như mái nhà (hòn Mái Nhà); có hòn chông chênh như con cóc ngồi 
bờ giếng (hòn Con Cóc); có hòn như ông lão trầm trĩnh ngồi câu cá (hòn Ông Lã Vọng), 
5. Bài “Bài ca về mặt trời” (Sách Tiếng Việt 5, tập 1 trang 72) 
- Học sinh đọc đoạn 1 hoặc 2 và TLCH: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào?
Trả lời: Cảnh mặt trời mọc được miêu tả: từ phương đông, sau vòm cây xanh thẫm bỗng nhô lên nửa vành 
mũ màu đỏ. Chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời buổi sớm. Cuối cùng chiếc mũ đỏ bay lên khỏi 
vòm cây. Vầng mặt trời giống một chiếc mâm đồng đỏ bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng.
B. ĐỌC HIỂU (8 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
 TRƯỞNG THÀNH
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Một tối, bên bờ biển, cậu bé Tô-ni và ông nội cùng nhau ngồi ngắm nhìn khung cảnh mênh mông, 
rộng lớn của biển cả.
 -Ông ơi, khi nào thì cháu biết rằng mình đã lớn ạ? – Tô-ni hỏi ông với ánh mắt tràn đầy sự tò mò.
 - Câu hỏi của cháu hay đấy. Cháu sẽ nhận ra mình đã trưởng thành qua những bài học mà cháu học 
được từ thử thách và khó khăn trên con đường tìm đến hạnh phúc của mình. – Ông nội nhấp nháy mắt.
 - Thế lỡ mai sau khi gặp khó khăn người ta lại nhụt chí, không dám đối diện thì sao ạ? – Tô-ni hỏi lại.
 - Trong cuộc sống, không ai có thể nói chắc chắn là mình đã đủ lớn và tất cả mọi người đều phải trải 
qua những vất vả, gian nan. Nhưng bài học quan trọng là hãy luôn học hỏi từ những sai lầm và thất bại. Đó 
mới là dấu hiệu của sự trưởng thành thực sự. – Ông nội chia sẻ.
 - Vậy ông ơi, ông nghĩ cháu có thể làm được những gì để chứng minh rằng cháu đã lớn ạ? – Tô-ni tò 
mò.
 - Cháu hãy luôn giữ cho mình lòng dũng cảm, sự kiên cường và trách nhiệm. Đó là những phẩm chất 
của một người trưởng thành. – Ông nội dặn dò.
 Lúc này, Tô-ni nhận ra rằng sự trưởng thành được tôi luyện qua những bài học trong cuộc sống.
 Theo Hồng Thư 
Em hãy dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu 
cầu:
Câu 1 (0,5 đ). Ai là người giúp Tô-ni nhận ra thế nào là sự trưởng thành?
A. Mẹ B. Thầy giáo C. Ông nội D. Bạn bè 
Câu 2 (0,5đ). Tô-ni đã thắc mắc điều gì với ông nội?
A. Dấu hiệu của tuổi trưởng thành.
B. Khi nào thì cháu biết mình đã lớn.
C. Những việc cần làm khi trưởng thành.
D. Những phẩm chất cần có của người trưởng thành.
Câu 3 (0,5 đ). Dấu hiệu của sự trưởng thành là gì?
A. Trải qua những gian nan và vất vả trong cuộc sống.
B. Làm những công việc to lớn và cần tới sức mạnh.
C. Biết học hỏi từ những sai lầm và thất bại.
D. Trải qua những gian nan, vất vả, biết học hỏi từ những sai lầm và thất bại trong cuộc sống.
Câu 4. (0,5 đ) Giải thích từ đa nghĩa được in đậm trong câu văn dưới đây?
Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển.
A. Lối thông tự nhiên với bên ngoài.
B. Khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín. 
C. Có hệ thống đóng, mở khi cần thiết.
D. Là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Câu 5 (1 đ). Qua cuộc nói chuyện với ông, Tô-ni đã nhận ra được điều gì?
Câu 6 (1 đ) Nêu nội dung câu chuyện. 
Câu 7 (1 đ) Em thích nhân vật nào trong câu chuyện? Vì sao? 
Câu 8 (0,5 đ) Dòng nào chỉ gồm các từ đồng nghĩa?
A. Nhân loại, nhân tài, nhân lực. B. Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
C. Nhân công, nhân chứng, công nhân. D. Nhân dân, quân nhân, nhân vật 
Câu 9 (0,5 đ) Cho các từ: “tuổi thơ, uốn lượn, ngoằn ngoèo, tôi”. Tính từ là:
A. tuổi thơ B. uốn lượn C. ngoằn ngoèo D. tôi
Câu 10 (1 đ). Tìm đại từ phù hợp để thay cho mỗi từ in đậm trong những đoạn văn sau:
a. Đàn cò trắng bay lượn một hồi trên ngọn tre. Lát sau đàn cò đứng trên cành tre rỉa lông, rỉa cánh
b. Nhà trường tặng cho Hải một chiếc xe đạp mới. Chiếc xe đạp sẽ giúp Hải đến trường nhanh hơn rất 
nhiều.
Câu 11 (1 đ). Hãy viết đoạn văn (3 đến 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, trong đó có sử dụng từ 
đồng nghĩa.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: 
Viết bài văn tả cảnh đẹp ở quê hương em.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM 
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
A. Đọc thành tiếng (2 điểm)
- GV kiểm tra từng HS, mỗi HS bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học hoặc một đoạn 
văn không có trong SGK và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 2 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 
điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
B. Đọc hiểu (8 điểm) (Thời gian: 25 phút)
 Câu Điểm Đáp án
 1 0,5 C. Ông nội
 2 0.5 B. Khi nào thì cháu biết mình đã lớn.
 3 0.5 D.
 4 0,5 A. Lối thông tự nhiên với bên ngoài. 
 5 1 Sự trưởng thành được tôi luyện qua những bài học trong cuộc sống.
 6 1 Câu chuyện nói về Tô-ni trò chuyện với ông nội và hiểu rằng sự trưởng thành đến từ 
 việc học hỏi qua khó khăn, thất bại và rèn luyện lòng dũng cảm, kiên cường, trách 
 nhiệm.
 7 1 Em thích nhất nhân vật ông nội, vì ông rất hiểu biết, nhẹ nhàng và kiên nhẫn giải 
 thích cho Tô-ni hiểu ý nghĩa thật sự của sự trưởng thành, giúp cậu có thêm niềm tin 
 và động lực trong cuộc sống.
 8 0,5 B. Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái
 9 0,5 C. ngoằn ngoèo
 10 1 a.“đàn cò” thay bằng “chúng”
 b.“Chiếc xe đạp” thay bằng “Nó”
 11 1 Vd: Quê hương em ở xã Tuy Phước Tây vào buổi sớm mai thật yên bình và thơ mộng. 
 Cánh đồng lúa trải dài xanh ngát, những hạt sương long lanh còn đọng trên lá. Từng 
 cơn gió nhẹ lướt qua làm sóng lúa đung đưa, tạo nên một cảnh sắc êm ái và dịu dàng. 
 Mặt trời vừa ló rạng, ánh nắng vàng óng lấp lánh phủ lên ruộng đồng, khiến quê hương 
 em thêm lộng lẫy và tươi đẹp.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) (Thời gian: 35 phút)
Bài viết phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
1).Viết được bài văn bố cục đầy đủ, rõ ràng (7 điểm)
I. Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả:
- Em tả cảnh gì, ở đâu?
- Em nhìn thấy cảnh vào dịp nào?
- Vào thời gian nào?
II. Thân bài:
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
a. Tả bao quát toàn cảnh:
- Tả những nét chung (thời tiết, bầu trời, ..)
b. Tả chi tiết:
- Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- Tả theo trình tự từng bộ phận của cảnh.
III. Kết bài: Nêu cảm xúc và suy nghĩ của em về cảnh đã tả.
2). Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (1 điểm)
3). Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (1 
điểm)
4) Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng lôi cuốn người đọc ... (1 điểm)
* Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà cho điểm phù hợp.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ MÔN TIẾNG VIỆT 5 GIỮA HỌC KÌ I
Năng lực Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng điểm
 cần đạt Số câu, TN TL TN TL TN TL TN TL
 Số điểm
 Đọc hiểu Đọc hiểu văn Số câu 4 1 1 4 2
 văn bản bản Câu số 1,2,3,4 7 10 1,2,3,4 7, 10
 Số điểm 2.0 1.0 1.0 2.0 2.0
Kiến thức Nhận biết và tìm Số câu 2 1 1 2 2
Tiếng Việt được động từ, từ Câu số 5, 6 8 9 5, 6 8, 9
 đồng nghĩa trong Số điểm 1.0 1.0 1.0 1.0 2.0
 bài đọc. Đặt câu. 
 Xác định thành 
 phần câu.
Tổng số câu Số câu 6 2 2 6 4
Tổng số điểm Số điểm 3.0 2.0 2.0 3.0 4.0
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần đọc: 
1. Đọc thành tiếng: 
 Học sinh bốc thăm các bài đọc dưới đây và đọc 1-2 đoạn trong bài kết hợp trả lời 1 câu hỏi: Thanh 
âm của gió (SGK/tr8), cánh đồng hoa (SGK/tr13), Tuổi ngựa (SGK/tr18), Bến sông tuổi thơ (SGK/tr23), 
Tiếng hạt nảy mầm (SGK/tr28), Ngôi sao sân cỏ (SGK/tr31), Kì diệu rừng xanh (SGK/tr51), Những ngọn 
núi nóng rẫy (SGK/tr68)
2. Đọc hiểu: 
 Đọc thầm bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
 Trái đất này là của chúng mình Khói hình nấm là tai họa đấy
 Quả bóng xanh bay giữa trời xanh Bom H, bom A không phải bạn ta
 Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất
 Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển Tiếng cười ran cho trái đất không già
 Cùng bay nào, cho trái đất quay! Hành tinh này là của chúng ta!
 Cùng bay nào, cho trái đất quay! Hành tinh này là của chúng ta!
 (Định Hải)
 Trái đất trẻ của bạn trẻ năm châu
 Vàng, trắng, đen ... dù da khác màu
 Ta là nụ, là hoa của đất
 Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
 Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
 Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Bài thơ “Trái đất này là của chúng mình” nói về điều gì?
A. Tình yêu quê hương, đất nước B. Tình yêu con người và khát vọng hoà bình
C. Cuộc sống lao động của trẻ em D. Niềm vui học tập
Câu 2: Hình ảnh “Quả bóng xanh bay giữa trời xanh” gợi cho em nghĩ đến điều gì?
A. Trò chơi đá bóng
B. Hành tinh Trái Đất đang chuyển động trong vũ trụ
C. Một quả bóng bay thật
D. Màu xanh của bầu trời
Câu 3: Trong bài thơ, tác giả nhắc đến những ai là bạn trên Trái Đất?
A. Bồ câu, hải âu, trẻ em năm châu B. Các loài hoa
C. Chim chóc và cá heo D. Người lớn và trẻ em
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 5 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
Câu 4: Câu thơ nào thể hiện mong muốn bảo vệ hoà bình trên Trái Đất?
A. “Cùng bay nào, cho trái đất quay!” B. “Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc”
C. “Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất” D. “Ta là nụ, là hoa của đất”
Câu 5: Trong bài thơ, từ “Bay” thuộc từ loại nào?
A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Đại từ
Câu 6: Từ “thắm sắc” trong câu “nắng tô thắm sắc” có nghĩa là:
A. Rất đẹp và rực rỡ B. Mờ nhạt C. U ám D. Đơn giản
Câu 7: Theo em, vì sao tác giả nói “Trái đất này là của chúng mình”? Viết câu trả lời của em:
Câu 8: Gạch dưới các động từ trong câu thơ sau:
 “Tiếng hát vui giữ bình yên trái đất.”
Câu 9:
a) Tìm từ đồng nghĩa với từ “bình yên” 
b) Đặt một câu với từ em vừa tìm được. 
Câu 10: Để bảo vệ Trái Đất em cần phải làm gì? 
II. PHẦN VIẾT
1. Tập làm văn: 35 phút
Đề bài: Tả một cảnh ở quê hương em hoặc ở nơi gia đình em sinh sống.
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_12_de_thi_giua_ki_1_tieng_viet_lop_5_ket_noi_tri_thuc_co.docx