Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Đọc thầm văn bản và làm bài tập bằng cách trả lời từ câu 1 đến câu 10
ĐIỀU KÌ DIỆU CỦA MÙA ĐÔNG
Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ:
- Con có thể thành hoa không hả mẹ?
- Ồ không ! - Cây Bàng đu đưa tán lá - Con là lá xanh của mẹ, con làm nên tán cây che nắng cho người.
- Nhưng con thích màu đỏ rực cơ!
- Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ.
Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Mong ước của Lá Non, Cây Bàng biết. Dòng nhựa theo cành chảy vào lá, vào quả, vào hoa... giúp cây thấu hiểu hết.
Cây Bàng lặng lẽ thu hết những chùm nắng hè chói chang vào thân mình, có lúc, cây cảm thấy như sắp bốc cháy. Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành. Cây Bàng mong làm nên điều kì diệu.
Thu đến. Muôn lá cây chuyển sang sắc vàng. Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất. Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ.
Đông tới. Cây cối trơ cành, rụng lá. Mưa phùn mang cái lạnh thấu xương. Nhưng kia! Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất.
- Mẹ ơi!.. - Chiếc lá thầm thì điều gì đó với Cây Bàng.
(Theo Quỳnh Trâm)
Câu 1: Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm
Hoa bàng màu trắng xanh, nhỏ li ti, trông như ..........................................lấp ló sau chùm lá.
Câu 2: Lá non thầm mong ước điều gì?
A. Hoá thành một chiếc lá vàng B. Hoá thành bông hoa bàng
C. Hoá thành một chiếc lá đỏ D. Hoá thành một bông hoa đỏ
Câu 3: Theo em, sắc đỏ của mỗi chiếc lá bàng mùa đông được tạo bởi những gì?
A. Những tán lá bàng xanh che nắng cho bao người.
B. Mưa phùn và sương sớm, cái lạnh thấu xương của mùa đông.
C. Những bông hoa trắng xanh, ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá
D. Những chùm nắng hè chói chang và dòng nước mát ngọt trong lòng đất.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 I. KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ KIỂM TRA Tổng Mức độ nhận thức Mảng kiến thức điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I: ĐỌC HIỂU - Văn bản văn học. - Xác định được hình - Hiểu nội dung của - Biết liên hệ những điều đọc - Văn bản thông tin ảnh, nhân vật, chi tiết có đoạn, bài đã đọc, hiểu được với bản thân và thực tế. ý nghĩa trong bài đọc. ý nghĩa của bài. - Tìm được một cách kết thúc - Nhận biết được văn - Giải thích được chi khác cho câu chuyện. bản viết theo tưởng tiết trong bài bằng suy - Nêu những điều học được tượng hay viết về người luận trực tiếp hoặc rút từ câu chuyện; lựa chọn điều 3.5 thật, việc thật. ra thông tin từ bài đọc. tâm đắc nhất và giải thích vì - Nhận biết được thời - Hiểu được ý nghĩa sao. gian, địa điểm của câu hình ảnh, tác dụng biện- Nêu được những thay đổi chuyện. pháp so sánh và nhân trong hiểu biết, tình cảm, hóa. cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. - Kiến thức TV - Nhận biết và phân biệt - Xác định được câu - Đặt được câu ghép và được câu đơn, câu ghép. đơn, câu ghép, các vế câu có sử dụng các phép Nhận biết các cách liên câu ghép và cách nối liên kết câu kết câu trong đoạn văn các vế câu ghép. Xác - Biết sử dụng từ ngữ để bằng cách lặp từ ngữ, định chủ ngữ, vị ngữ viết đoạn văn ngắn theo bằng từ ngữ nối, bằng trong câu văn đã cho yêu cầu. từ ngữ thay thế. Nhận - Xác định được cách biết cách viết hoa danh liên kết câu trong đoạn 1.5 từ chung để thể hiện sự văn: bằng cách lặp từ tôn trọng. Nhận biết ngữ, bằng từ ngữ nối, cách viết tên người tên bằng từ ngữ thay thế. địa lý nước ngoài. Biết cách viết hoa danh từ chung thể hiện sự tôn trong. Biết cách viết tên người tên địa lí nước ngoài. Tổng số câu 5 3 2 5.0 Tổng số điểm 2.5 1.5 1 điểm DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) PHẦN II: VIẾT Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn đúng - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân thực, tự - Thể hiện tình cảm, thể loại, đúng nội dùng từ. nhiên. cảm xúc về một sự dung và có bố cục rõ - Câu văn ngắn gọn, rõ - Câu văn có hình ảnh, sinh việc. ràng. ý, viết theo trình tự động, giàu cảm xúc. Biết - Nêu ý kiến tán hợp lý. vận dụng các biện pháp thành hoặc phản đối nghệ thuật tu từ khi viết. về một sự việc, hiện tượng. Viết bài văn: - Viết bài văn đúng thể - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân thực, tự loại, đúng nội dung và dùng từ. nhiên. - Tả người, tả phong có bố cục rõ ràng. - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn có hình ảnh, sinh cảnh; viết theo trình tự hợp động, giàu cảm xúc. Biết lý. vận dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ để viết. Viết: Báo cáo công - Viết đúng thể loại, - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân thực, tự việc, chương trình đúng nội dung và có dùng từ. nhiên. hoạt động bố cục rõ ràng. - Câu văn ngắn gọn, rõ - Biết sử dụng bảng biểu khi ý, viết theo trình tự viết. hợp lý. Tổng số câu 1 Tổng số điểm 5.0 5.0 Tổng điểm toàn bài 10 II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (5 điểm) Đọc hiểu văn Số câu 4 câu 2 câu 1 câu 4 câu 3 câu bản Câu số 1, 2,3,4 5, 6 7 (3,5điểm) Số điểm 2 điểm 1 điểm 0,5 điểm 2 điểm 1,5 điểm Kiến thức Số câu 01 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu TV Câu số 8 9 10 (1,5 điểm) Số điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5điểm Số câu 5 câu 3 câu 2 câu 6 câu 4 câu Tổng Số điểm 2,5 điểm 1,5điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60% 40% 2. Viết bài văn, đoạn văn (5 điểm) - Dung lượng đoạn văn (150 chữ đến 200 chữ), bài văn (300 đến 350 chữ) DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc thầm văn bản và làm bài tập bằng cách trả lời từ câu 1 đến câu 10 ĐIỀU KÌ DIỆU CỦA MÙA ĐÔNG Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ: - Con có thể thành hoa không hả mẹ? - Ồ không ! - Cây Bàng đu đưa tán lá - Con là lá xanh của mẹ, con làm nên tán cây che nắng cho người. - Nhưng con thích màu đỏ rực cơ! - Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ. Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Mong ước của Lá Non, Cây Bàng biết. Dòng nhựa theo cành chảy vào lá, vào quả, vào hoa... giúp cây thấu hiểu hết. Cây Bàng lặng lẽ thu hết những chùm nắng hè chói chang vào thân mình, có lúc, cây cảm thấy như sắp bốc cháy. Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành. Cây Bàng mong làm nên điều kì diệu. Thu đến. Muôn lá cây chuyển sang sắc vàng. Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất. Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ. Đông tới. Cây cối trơ cành, rụng lá. Mưa phùn mang cái lạnh thấu xương. Nhưng kia! Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất. - Mẹ ơi!.. - Chiếc lá thầm thì điều gì đó với Cây Bàng. (Theo Quỳnh Trâm) Câu 1: Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm Hoa bàng màu trắng xanh, nhỏ li ti, trông như ..........................................lấp ló sau chùm lá. Câu 2: Lá non thầm mong ước điều gì? A. Hoá thành một chiếc lá vàng B. Hoá thành bông hoa bàng C. Hoá thành một chiếc lá đỏ D. Hoá thành một bông hoa đỏ Câu 3: Theo em, sắc đỏ của mỗi chiếc lá bàng mùa đông được tạo bởi những gì? A. Những tán lá bàng xanh che nắng cho bao người. B. Mưa phùn và sương sớm, cái lạnh thấu xương của mùa đông. C. Những bông hoa trắng xanh, ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá D. Những chùm nắng hè chói chang và dòng nước mát ngọt trong lòng đất. Câu 4: Em hiểu từ “chắt chiu” trong câu "Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất." như thế nào? DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) A. Để dành được rất nhiều. B. Dành dụm cẩn thận từng tí một. C. Cho đi từng chút, từng chút. D. Để dành và mang cho đi. Câu 5: Qua câu chuyện “Điều kỳ diệu của mùa đông”, em cảm nhận được điều gì? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 6: Đóng vai chiếc lá, viết 2 câu về những điều chiếc Lá Non nói với Cây Bàng khi đạt được điều mong ước? ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... Câu 7: Gạch chân đại từ trong câu sau? Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. ..................................................................................................................................... Câu 8: Hai câu “Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. ” được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Dùng từ ngữ nối B. Thay thế từ ngữ C. Lặp từ ngữ Câu 9: Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau: Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ: - Con có thể thành hoa không hả mẹ? ......................................................................................................................................................................... Câu 10. Đặt một câu ghép nói về nhân vật Lá Non có dùng kết từ. ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... PHẦN II: VIẾT (5 điểm) Đề bài: Tả người bạn thân mà em yêu quý. DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 như ngàn ngôi sao 0,5 đ 2 B 0,5 đ 3 C 0,5 đ 4 A 0,5 đ 5 Qua bài đọc này em càng thấm thía hơn về tình cảm mà mẹ dành cho con. Người 0,5 đ mẹ chịu bao đau đớn, cực nhọc để thực hiện được mong muốn của con mình. Qua đó em cảm thấy thương mẹ hơn, thấu hiểu được sự vất vả mà mẹ âm thầm chịu đựng. 6 Mẹ ơi, con đã trở thành một chiếc lá đỏ rực rỡ như con mong ước! Con cảm ơn 0,5 đ mẹ đã nuôi dưỡng và chăm sóc con để con có thể trở thành như thế này. 7 nó 0,5 đ 8 B 0,5đ 9 - Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. 0,5đ 10 - H sinh tự đặt câu theo yêu cầu. ( Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có 0,5 đ dấu chấm, mỗi lỗi trừ 0,1 điểm) PHẦN II: VIẾT (5 điểm) Nội dung Điểm I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Bài viết chữ viết sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 0,5 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. 0,5 - Đúng kiểu bài miêu tả người, biết phối hợp các phương thức miêu tả, sử dụng từ láy, từ gợi 0,5 hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, trong khi miêu tả. II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở bài: - Giới thiệu người bạn thân của em ( Trực tiếp hoặc gián tiếp) 0,5 2. Thân bài: - Miêu tả được ngoại hình đến tính tình, hoạt động, thói quen... của bạn. a. Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, tuổi tác, trang phục, b. Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,với bạn bè và mọi người xung quanh 2,5 c. Miêu tả sở thích hoặc tính tình của bạn d. Có thể kể về kỉ niệm của em với bạn (Trong quá trình miêu tả bộc lộ cảm xúc, tình cảm... về bạn) 3. Kết bài: 0,5 - Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em với bạn DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết (4,5 - 4,0 - 3,5 - 3,0, 2,5 - 2,0 - 1,5 - 1,0) DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5 Các mức năng lực Tổng cộng Mạch kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 3 2 1 3 3 Nội dung hình thức bài Số 2 1 1 2 2 đọc điểm Câu số 1,2,5 3,4 11 Số câu 1 1 Ngữ âm và chữ viết Số 1 1 điểm Câu số 8 Số câu 2 2 Đọc hiểu Từ vựng Số 1 1 (8 điểm) điểm Câu số 6,9 Số câu 1 1 Ngữ pháp Số 1 1 điểm Câu số 7 Số câu 1 1 Hoạt động giao tiếp Số 1 1 điểm Câu số 10 Tổng điểm đọc hiểu 3 1 1 2 1 4 4 Đọc thành Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe tiếng 2 nói (2 điểm) Viết Viết đoạn văn 10 (10 điểm) Trung bình cộng của điểm Đọc+ điểm TỔNG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 10 Việt DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. Bài kiểm tra đọc I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Đề số 1: Những vết đinh Có một cậu bé nọ tính hay cáu kỉnh. Cha cậu bèn đưa cho cậu một túi đinh và bảo: - Mỗi lần con cáu kỉnh với ai, con hãy đóng một cái đinh lên hàng rào gỗ. Ngày đầu tiên, cậu bé đã đóng 15 cái đinh lên hàng rào. Nhưng sau vài tuần, cậu đã biết kiềm chế những cơn nóng giận, số đinh cậu đóng trên hàng rào ngày một ít đi. Cậu nhận thấy kiềm chế cơn giận còn dễ hơn là phải đóng một cái đinh lên hàng rào. Đến một hôm, cậu đã không còn cáu giận với ai trong suốt cả ngày. Cậu thưa với cha. Người cha bảo: - Sau một ngày mà con không hề cáu giận ai, con hãy nhổ một cái đinh ra khỏi hàng rào. Ngày lại trôi qua, rồi cũng đến một hôm cậu bé hãnh diện khoe với cha rằng không còn một cái đinh nào trên hàng rào. Cha liền dẫn cậu đến bên hàng rào, bảo: - Con đã làm mọi việc rất tốt. Nhưng hãy nhìn lên hàng rào: Dù con đã nhổ đinh đi, vết đinh vẫn còn. Nếu con xúc phạm ai đó trong cơn giận lời xúc phạm của con cũng giống như những chiếc đinh này: Chúng đ ể lại những vết thương khó lành trong lòng người khác và cả trong lòng con nữa. Mà vết thương tinh thần còn tệ hơn những vết đinh rất nhiều. Mai Văn Khôi (Truyện đọc lớp 4, 2018) Câu hỏi: 1. Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào? 2. Khi cậu bé đã kiềm chế được tính nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì? Đề số 2: Nói lời cổ vũ Một cậu bé người Ba Lan muốn học đàn pi-a-nô, thế nhưng cha cậu lại bảo mấy ngón tay của cậu ngắn quá, không thể nào chơi đàn hay được Một ngày kia, cậu được gặp gỡ nhạc sĩ dương cầm lừng danh An-tôn Ru-bin-xtên. Con người nổi tiếng này đã trao cho cậu một lời khích lệ mà trước đây cậu chưa từng được nghe: “Này chú bé, chú có thể chơi pi- a-nô được đấy! Ta nghĩ là chú có thể chơi đượcnếu như chú chịu khó luyện tập 7 tiếng mỗi ngày.” Ôi chao, đó mới thực sự là nguồn cổ vũ lớn lao mà cậu cần đến. Cậu sẽ phải bỏ rất nhiều thời gian để luyện tập nếu muốn chơi đàn, nhưng mà cậu có thể chơi được! Thậm chí có thể chơi giỏi! Cậu bé về miệt mài tập luyện, cậu bỏ ra nhiều giờ mỗi ngày, và sau nhiều năm, công lao khó nhọc của cậu đã được tặng thưởng: Cậu bé trở thành một trong những nghệ sĩ pi-a-nô lừng danh nhất thời bấy giờ. Một lời động viên đơn giản đã mang đến nội lực làm bừng lên ngọn lửa đam mê trong lòng một cậu bé, ngọn lửa ấy vẫn cháy sáng mãi trong nhiều năm trời. Theo Thu Hà Câu hỏi: DeThiTiengViet.com Bộ 16 Đề thi cuối kì 2 Lớp 5 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) 1. Vì sao cha cậu khuyên cậu không nên học đàn dương cầm? 2. Nhờ đâu sau này cậu trở thành một nghệ sĩ dương cầm lừng danh? 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Đề số 3: Mùa thu Mùa thu, những khu vườn đầy lá vàng xao động, trái bưởi bỗng tròn căng đang chờ đêm hội rằm phá cỗ. Tiếng đám sẻ non tíu tít nhảy nhót nhặt những hạt thóc còn vương lại trên mảnh sân vuông. Đêm xuống, mảnh trăng nhẹ tênh, mỏng manh trôi bồng bềnh trên nền trời chi chít ánh sao. Rồi trăng không còn khuyết và tròn vành vạnh khi đến giữa mùa thu. Mùa thu, tiết trời trong thanh dịu nhẹ, con đường làng bỗng như quen, như lạ. Mỗi sớm đến trường, bước chân chợt ngập ngừng khi đánh thức những bụi cây non vẫn còn đang ngái ngủ. Tia nắng ban mai nghịch ngợm xuyên qua kẽ lá, soi vào chiếc tổ xinh xắn làm cho chú chim non bừng tỉnh giấc, bay vút lên trời rồi cất tiếng hót líu lo. Mùa thu, vạt hoa cúc dại cũng nở bung hai bên đường. Những bông hoa cúc xinh xinh dịu dàng, lung linh như từng tia nắng nhỏ. Thảm cỏ may thì tím biếc đến nôn nao. Hoa cỏ may quấn quýt từng bước chân, theo tận vào lớp học. Tiếng đọc bài ngân nga vang ra ngoài cửa lớp, khiến những chú chim đang nghiêng chiếc đầu nhỏ xinh tìm sâu trong kẽ lá cũng lích rích hót theo. Giọt nắng sớm mai như vô tình đậu lên trang vở mới, bừng sáng lung linh những ước mơ. Theo Huỳnh Thị Thu Hương Câu hỏi: 1. Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng mùa thu. 2. Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như quen, như lạ”? 3. Hãy chia sẻ điều em thích nhất về mùa thu được tả trong bài? Vì sao em thích điều đó Đề số 4: Bố tôi Tôi đi học dưới đồng bằng. Còn bố tôi, từ một vùng núi cao xa xôi, luôn dõi theo tôi. Cuối mỗi tuần, bao giờ ông cũng mặc chiếc áo phẳng phiu nhất, đi chân đất xuống núi, rẽ vào bưu điện để nhận lá thư tôi gửi. Lặng lẽ, vụng về, ông mở lá thư, xem từng con chữ, chạm tay vào nó, ép nó vào khuôn mặt đầy râu. Rồi cũng lặng lẽ như lúc mở ra, ông gấp nó lại, nhét vào bao thư, mỉm cười, rồi đi về núi. Về đến nhà, ông nói với mẹ tôi: “Con vừa gửi thư về.” Mẹ tôi hỏi: “Thư đâu?”. Ông trao thư cho bà. Bà cẩn thận mở nó ra, khen: “Con mình viết chữ đẹp quá! Chữ thật tròn, những cái móc rất bén. Chỉ tiếc là không biết nó viết gì. Sao ông không nhờ ai đó ở bưu điện đọc hộ?”. Như mọi lần, bố tôi luôn bảo: “Chuyện bố con tôi chẳng lẽ để cho người ta đọc vanh vách lên? Nó là con tôi, nó viết gì tôi biết cả.”. Rồi ông lấy lại lá thư, xếp vào trong tủ cùng những lá thư trước, những lá thư được bóc ra nhìn ngắm, chạm vào mặt rồi cất đi, không thiếu một lá (Theo Nguyễn Ngọc Thuần) Câu hỏi: Câu 1. Cuối tuần, người cha thường làm gì?? Câu 2 .chi tiết nào trong câu chuyện để lại ấn tượng sâu sắc cho em? Vì sao? Đề số 5: Chim vành khuyên và cây bằng lăng Đàn chim vành khuyên bay trong mưa bụi. Rồi đàn chim vụt đậu xuống hàng cây bằng lăng non. DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_16_de_thi_cuoi_ki_2_lop_5_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx

