Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Cây xanh và con người
Con người không thể sống thiếu cây xanh. Lúa, ngô, khoai, sắn,… nuôi sống ta. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của ta. Chuối, cam, bưởi, khế,… cho ta trái ngọt. Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khỏe con người. Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có không khí trong lành.
Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa b.o, cây xanh có thể giúp đất giữ nước, làm hạn chế lũ lụt, chống lở đất do nước chảy mạnh. Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,… Những hàng cây xanh và vườn hoa c.n làm đẹp đường phố, xóm làng.
Cây xanh có nhiều lợi ích như vậy nên chúng ta phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây. Người Việt Nam có phong tục Tết trồng cây. phong tục tốt đẹp này bắt nguồn từ lời kêu gọi ngày 28-11-1959 của Bác Hồ:
“Mùa xuân là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”
(Trung Đức)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tr.n chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Con người không thể sống khi thiếu:
A. cây xanh. B. cha mẹ. C. chị em
Câu 2: Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có:
A. nhiều nhà cửa mọc lên. B. không khí trong lành. C. nhiều sông nhiều suối.
Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày:
A. 20-11-1959 B. 28-11-1959 C. 11-8-1959
Câu 4: Lời kêu gọi Tết trồng cây là của:
A. Kim Đồng. B. V. Thị Sáu. C. Bác Hồ.
Câu 5: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào chỗ trống:
a. Những hàng cây thế nào [ ]
b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố [ ]
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch KT - KN số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc - Hiểu văn bản Số câu 4 1 4 1 - Xác định được hình ảnh, nhân vật,chi tiết 1,2, 1,2, Câu số 7 7 trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi 3,4 3,4 tiết, hình ảnh trong bài. Hiểu ý chính trong Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 bài văn. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 1 2 2 - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt Câu số 5 6 8 9 5,6 8,9 động, đặc điểm. - Nắm vững câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. Số điểm 0,5 0,5 1,0 1,0 1,0 2,0 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm. - Phân biệt chính tả. Số câu 5 1 1 2 6 3 Tổng số Số điểm 2,5 0,5 1,0 2,0 3,0 3,0 DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Cây xanh và con người Con người không thể sống thiếu cây xanh. Lúa, ngô, khoai, sắn, nuôi sống ta. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của ta. Chuối, cam, bưởi, khế, cho ta trái ngọt. Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khỏe con người. Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có không khí trong lành. Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa b.o, cây xanh có thể giúp đất giữ nước, làm hạn chế lũ lụt, chống lở đất do nước chảy mạnh. Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế, Những hàng cây xanh và vườn hoa c.n làm đẹp đường phố, xóm làng. Cây xanh có nhiều lợi ích như vậy nên chúng ta phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây. Người Việt Nam có phong tục Tết trồng cây. phong tục tốt đẹp này bắt nguồn từ lời kêu gọi ngày 28- 11-1959 của Bác Hồ: “Mùa xuân là Tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân” (Trung Đức) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tr.n chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: Con người không thể sống khi thiếu: A. cây xanh. B. cha mẹ. C. chị em Câu 2: Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có: A. nhiều nhà cửa mọc lên. B. không khí trong lành. C. nhiều sông nhiều suối. Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày: A. 20-11-1959 B. 28-11-1959 C. 11-8-1959 Câu 4: Lời kêu gọi Tết trồng cây là của: A. Kim Đồng. B. V. Thị Sáu. C. Bác Hồ. Câu 5: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào chỗ trống: a. Những hàng cây thế nào [ ] b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố [ ] Câu 6: Nối câu theo kiểu câu phù hợp: Câu nêu hoạt động Mẹ em là công nhân. Câu giới thiệu Sân trường em rất rộng. Câu nêu đặc điểm Em và các bạn trồng cây. Câu 7: Qua bài đọc, em học tập được điều gì? DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 8: Em hãy viết 4 từ ngữ chỉ sự vật có trong bài đọc “Cây xanh và con người” ...................................................................................................................................................................... Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm có trong câu sau: Người ta trồng cây xanh để cho bóng mát. ...................................................................................................................................................................... B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) Nghe - viết Đất nước chúng mình Việt Nam là đất nước tươi đẹp của chúng mình. Thủ đô là Hà Nội. Lá cờ Tổ quốc hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Việt Nam có những vị anh hùng có công lớn với đất nước làm rạng danh lịch sử nước nhà. (Theo Trung Sơn) II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 4 - 5 câu kể lại một việc em đã làm để bảo vệ môi trường. Gợi ý: + Việc em đã làm để bảo vệ môi trường là việc gì? + Em làm việc đó như thế nào? Em làm cùng ai? + Việc làm của em mang lại ích lợi gì? + Em có suy nghĩ gì sau khi làm việc đó? DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời. + HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 65 - 70 tiếng/ 1 phút: 1,0 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1,0 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1,0 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nôị dung đoạn đọc: 1,0 điểm. II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A B B C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 5: (0,5 điểm) Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào chỗ trống: a. Những hàng cây thế nào [?] b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố [.] Câu 6: (0,5 điểm) Nối câu theo kiểu câu phù hợp: - Câu nêu hoạt động: Em và các bạn trồng cây. - Câu giới thiệu: Mẹ em là công nhân. - Câu nêu đặc điểm: Sân trường em rất rộng. Câu 7: (1,0 điểm) Qua bài đọc, em học tập được điều gì? Qua bài đọc, em học tập là nên bảo vệ cây xanh (chăm sóc cây xanh, trồng cây xanh...) Câu 8: (1,0 điểm) Em hãy viết 4 từ ngữ chỉ sự vật có trong bài đọc “Cây xanh và con người” con người, cây xanh, lúa, ngô, khoai, chuối, cam bưởi Câu 9: (1,0 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm có trong câu sau: Người ta trồng cây xanh để làm gì? I. Chính tả (4,0 điểm) + Tốc độ viết đạt yêu cầu (50 - 55 chữ/ 15 phút) + Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, nhầm lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm. Trừ tối đa 3,0 điểm. + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 0,5 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm II. Tập làm văn (6,0 điểm) + Nội dung (ý): 3,0 điểm. Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. + Kĩ năng: 3,0 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc thành tiếng và HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60 - 70 chữ trả lời câu hỏi + Đọc to: 3,0 điểm (4,0 điểm) + Trả lời câu hỏi: 1,0 điểm Đọc Số câu 6 2 1 9 Đọc hiểu 1,2,3, Câu số 8,9 6 (6,0 điểm) 4,5,7 Số điểm 3,0 2,0 1,0 6,0 - Nghe - viết: đoạn văn có độ dài khoảng 50 chữ trong 15 phút: 3,0 điểm Viết chính tả (4,0 điểm) - Bài tập chính tả: 1,0 điểm Viết đoạn văn (6,0 điểm) - Viết đoạn văn từ 4-5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60 - 70 chữ trong sách TV lớp 2 tập 2 và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc. II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi: Có những mùa đông Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. Trần Dân Tiên Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và làm các bài tập sau: Câu 1. (0,5 điểm) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? A. Cào tuyết trong một trường học. B. Làm đầu bếp trong một quán ăn. C. Viết báo. D. Chạy bàn. Câu 2. (0,5 điểm) Những chi tiết nào diễn tả nổi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc ở nước Anh? A. Tay Bác bị chảy máu. B. Mình Bác đẫm mồ hôi nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói. C. Bác làm việc cả ngày lẫn đêm để có tiền sinh sống. Câu 3. (0,5 điểm) Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu? A. 5 giờ B. 6 giờ C. 7 giờ D. 8 giờ Câu 4. (0,5 điểm) Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước nào? A. Nước Ý B. Nước Pháp C. Nước Anh D. Nước Tây Ban Nha Câu 5. (0,5 điểm) Hồi ở Pháp, mùa đông Bác Hồ làm gì để chống rét? A. Dùng lò sưởi. B. Dùng một viên gạch vào bếp lò. C. Mặc thêm áo cũ vào trong người để cho ấm. Câu 6. (1,0 điểm) Em hãy viết 1 - 2 câu giới thiệu những điều em biết về Bác Hồ kính yêu. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ...................................................................................................................................................................... Câu 7. (0,5 điểm) Trong câu: “Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 8. (1,0 điểm) Em hãy tìm những từ ngữ ca ngợi về Bác Hồ trong những từ dưới đây? Yêu nước, đi học, giản dị , thương yêu thiếu nhi, ích kỉ. ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... Câu 9. (1,0 điểm) Chọn các từ ngữ sau điền vào chỗ chấm: (kính yêu, quan tâm, ra đi, sống). Bác Hồ là vị lãnh tụ vô cùng .. của người dân Việt Nam. Sinh thời, Bác rất .. đến các cháu thiếu niên nhi đồng. Ngày nay, tuy Bác đã .. nhưng hình ảnh Bác mãi còn .. trong lòng mỗi người dân Việt Nam. PHẦN B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm ) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe - viết (3,0 điểm) Bài “Chiếc rễ đa tròn”, Sách giao khoa Tiếng Việt lớp 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 2, trang 105. 2. Bài tập (1,0 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp: a. Vườn của ông nội em có cây khế cây ổi cây na và cây mít b. Năm mới đến rồi, nhà nào cũng tưng bừng rộn rã. Huệ hỏi ông nội: “Ông ơi, tại sao lại có Tết ạ” II. Tập làm văn (6,0 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn từ 4-5 giới thiệu một đồ dùng học tập của em. Gợi ý: - Tên đồ dùng là gì ? - Hình dáng, kích thước và màu sắc của nó? - Nó được dùng để làm gì? - Em hãy nêu cảm nghĩ của mình khi có đồ dùng đó? DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN PHẦN A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm) I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm) - Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lí, đảm bảo tốc độ 60 -70 tiếng/ phút chấm 3,0 điểm. - Trả lời đúng 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn bản vừa đọc chấm 1,0 điểm. II. Đọc hiểu (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 7 Đáp án A B D B B B Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6. (1,0 điểm) Em hãy viết 1 - 2 câu giới thiệu những điều em biết về Bác Hồ kính yêu. Học sinh tự viết theo ý hiểu. Câu 8. (1,0 điểm) Em hãy tìm những từ ngữ ca ngợi về Bác Hồ trong những từ dưới đây? Yêu nước, đi học, giản dị , thương yêu thiếu nhi, ích kỉ. yêu nước, giản dị, thương yêu thiếu nhi. Câu 9. (1,0 điểm) Chọn các từ ngữ sau điền vào chỗ chấm: (kính yêu, quan tâm, ra đi, sống). Bác Hồ là vị lãnh tụ vô cùng kính yêu của người dân Việt Nam. Sinh thời, Bác rất quan tâm đến các cháu thiếu niên nhi đồng. Ngày nay, tuy Bác đã ra đi nhưng hình ảnh Bác mãi còn sống trong lòng mỗi người dân Việt Nam. PHẦN B. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) I. Chính tả (4,0 điểm) 1. Nghe - viết (3,0 điểm) - Viết đúng chính tả, viết sạch sẽ, đúng cỡ chữ. (3,0 điểm) - Sai 5 lỗi trừ 1,0 điểm (2 lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm) 2. Bài tập (1,0 điểm) Sai 1 từ trừ 0,25 điểm Điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp: a. Vườn của ông nội em có cây khế [,] cây ổi [,] cây na và cây mít [.] b. Năm mới đến rồi, nhà nào cũng tưng bừng rộn rã. Huệ hỏi ông nội: “Ông ơi, tại sao lại có Tết ạ [?]” II. Tập làm văn (6,0 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Viết đoạn văn từ 4-5 câu giới thiệu về đồ dùng học tập của em. Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng. - Lưu ý: + Không đúng chủ đề không cho điểm. + Không đảm bảo số câu không cho điểm. + Tuỳ từng mức độ về nội dung, chữ viết mà GV có thể chấm : 1,7 điểm; 1,5 điểm ; 1,0 điểm DeThiTiengViet.com Bộ 15 Đề thi cuối kì 2 Lớp 2 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu TNK TNK kĩ năng số điểm TL TNKQ TL TL TNKQ TL HTK Q Q 1. Đọc thành Số câu 1 tiếng Số điểm 5,0 2. Đọc hiểu văn Số câu 2 2 1 4 1 bản Số điểm 1 1 1 2,0 1,0 3. Kiến thức Số câu 2 2 4 Tiếng Việt Số điểm 1 1 2,0 Số câu 2 2 2 1 4 5 Tổng Số điểm 1,0 1,0 1,0 1,0 1,0 2,0 3,0 4. Viết (nghe - Số câu 1 viết) Số điểm 4,0 5. Viết: Số câu 1 Viết đoạn văn từ 4 - 5 câu theo chủ đề Số điểm 6,0 đã học. DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_15_de_thi_cuoi_ki_2_lop_2_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx

