Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận)
|
UBND HUYỆN MÙ CANG CHẢI TRƯỜNG PTDTBT TH PÚNG LUÔNG |
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Thời gian làm bài: 70 phút |
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đoạn văn đã chuẩn bị, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn.
|
Cậu bé gặt gió Sống ở một nước châu Phi nghèo và không có điện, gia đình Uy-li-am Cam-goam-ba cũng như người dân trong vùng rất cơ cực. Kể từ khi nhìn thấy những cánh quạt khổng lồ trên bề mặt thảo nguyên trong một cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin chắc rằng cối xay gió sẽ giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên hơn để đọc những cuốn sách khoa học. Năm đó, lũ lụt, hạn hán đã khiến cả làng cậu mất mùa rồi chìm trong nạn đói. Gia đình Uy-li-am cũng không ngoại lệ. Không có tiền đóng học phí, cậu buộc phải nghỉ học. |
|
Đàn chim gáy Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo: – Cháu ạ, cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta. – Chim gáy bao giờ cũng thế, tháng năm đi ăn đôi, tháng mười thì kéo đàn về mùa gặt! Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp. Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vẩn quanh vòng trên các ngọn tre. |
|
Thảo nguyên bao la Thảo nguyên chạy dài từ các dãy núi xuống tận chân trời thành những triền đất thoai thoải, rồi nhường chỗ cho những rỉa cát loang loáng bao quanh hồ I-xức-kun xa tít. Mặt đất đã sạch hết tuyết, trải rộng ra trơ trụi, ẩm ướt. Đâu đây đã có tiếng máy kéo xình xịch trên cánh đồng cày xuân. Xa xa, lác đác có những mái lều mới dựng lên; những người chăn súc vật đã ra các đồng cỏ mùa xuân. Những làn khói xám bốc lên từ mái lều. Ngọn gió đưa lại tiếng ngựa hí xốn xang. Những bầy cừu đi quanh quẩn bên cạnh đường. |
|
Hoa cúc áo Xóm Bờ Giậu quanh năm vắng vẻ bỗng có thêm người tới định cư: cô hoa cúc áo. Cô cúc áo từ đâu chuyển đến không ai biết. Một sớm mai thức dậy, cụ giáo cóc thấy cô đứng khép nép bên con đường mòn. Thân hình cô mảnh mai với những chiếc lá xanh non bé xíu. Cô như lẫn vào đám cỏ dại, phải là người tinh tường như cụ giáo mới nhận ra. Ngày tháng qua mau. Mùa xuân ấm áp đang về. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới… Cụ giáo có thức dậy, trong mùi hương nồng nàn. Nghe tiếng lao xao, cụ chống gậy, thận trọng dò từng bước ra cửa. |
|
Một kì quan thế giới Sơn Đoòng (thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình) là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới. Hang có chiều rộng 150 mét, cao hơn 200 mét và chiều dài lên đến gần 9km. Sơn Đoòng không chỉ rộng lớn mà bên trong còn ẩn chứa hệ sinh thái độc đáo và một khu rừng nhiệt đới. Trong hang có một dòng sông ngầm dài 2km rưỡi và cả những cột nhũ đá cao tới 70m. Vùi mình trong Sơn Đoòng qua hàng tiệu năm còn là chi chít những quần thể san hô và di tích thú hóa thạch. Đặc biệt, hang có hai “giếng trời” đưa ánh sáng mặt trời chiếu vào tạo điều kiện cho cây cối phát triển, tạo nên khu “vườn địa đàng” lộng lẫy ngay trên mặt đất. |
II. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm bài đọc sau
VỀ MIỀN ĐẤT ĐỎ
Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.
Hôm ở rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói lần này chúng tôi về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu nên chúng tôi phải đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vòng kìm kẹp của giặc. Ý chí quyết đánh, quyết thắng cùng niềm tin giải phóng cứ lớn ra, nở nang ra giữa lòng chúng tôi.
Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. Sắp đến Đất Đỏ rồi. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Ấy là miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo, xưa nay máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cây cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử, là Võ Thị Sáu, người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca mở đầu như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê – ki – ma nở, quê ta miền Đất Đỏ…”. Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi, khi chúng tôi đang cầm súng cất bước đi tới nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp.
Hôm nay, chúng tôi đã thực sự đặt chân lên vùng Đất Đỏ. Bỗng nhiên trời hửng nắng. Chúng tôi vui mừng chạy cẫng lên giữa khung cảnh rực đỏ của đất, của những chùm chôm chôm, trái dừa lửa, của ráng chiều.
(Trích Những người con của đất – Anh Đức)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Miền Đất Đỏ là quê hương của ai? (0,5 điểm)
A. Bác Hồ B. Anh Kim Đồng
C. Chị Võ Thị Sáu D. Anh Nguyễn Viết Xuân
Câu 2. Những chiến sĩ tiến về miền Đất Đỏ để làm gì? (0,5 điểm)
A. Để về thăm quê hương của chị Võ Thị Sáu.
B. Để đưa đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc.
C. Để các chiến sĩ vào rừng học sa bàn đánh giặc.
D. Để các chiến sĩ về thăm anh Ba Đẩu.
Câu 3. Chi tiết nào cho ta thấy Đất Đỏ là miền đất anh hùng? (1 điểm)
A. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng
B. Các anh bộ đội đặt chân lên vùng Đất Đỏ.
C. Nơi đó có một người con gái chết rồi mà bất tử.
D. Đây là một miền đất màu mỡ, có nhiều cây trái.
Câu 4. Câu chuyện “Về miền Đất Đỏ ’’ muốn nói với em điều gì? (1 điểm)
Câu 5. Trạng ngữ trong câu: “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.” bổ sung thông tin gì cho câu? ( 1điểm)
A. Thời gian B. Nơi chốn C. Mục đích D. Nguyên nhân
Câu 6. Tìm chủ ngữ trong câu: “Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.” ( 1điểm)
Câu 7. Đặt một câu nói về một việc làm thể hiện lòng biết ơn trong đó có sử dụng trạng ngữ. ( 1điểm)
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em thích.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận)
Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN CUỐI KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Năng lực cần Mạch kiến Số câu, đạt thức TN TL TN TL TN TL TN TL Số điểm I. Đọc 1. Đọc thành tiếng: - Đọc đúng và diễn cảm các đoạn văn bản, nhấn giọng đúng từ ngữ; thể hiện cảm xúc qua giọng 4 4 đọc. Tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/phút. Trả lời một số câu hỏi liên quan đến nội dung bài. 2. Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 4 1 Câu số 1,2 3 4 1,2,3 4 Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 3. Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 2 - Hai thành phần chính của câu. Câu số 5 6,7 5 6,7 - Trạng ngữ. Số điểm 1,0 2,0 1,0 2,0 -Vận dụng Tổng Số câu 3 1 2 1 Số điểm 2,0 1,0 2,0 1,0 3,0 3,0 II. Viết Viết được bài văn miêu tả một Số câu 1 1 loại cây mà em biết. Câu số 1 1 Số điểm 10,0 10,0 Tổng Số câu 1 1 Số điểm 10,0 10,0 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com UBND HUYỆN MÙ CANG CHẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG PTDTBT TH PÚNG LUÔNG MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 Thời gian làm bài: 70 phút I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) - Giáo viên cho học sinh bắt thăm đoạn văn đã chuẩn bị, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn. Cậu bé gặt gió Sống ở một nước châu Phi nghèo và không có điện, gia đình Uy-li-am Cam-goam-ba cũng như người dân trong vùng rất cơ cực. Kể từ khi nhìn thấy những cánh quạt khổng lồ trên bề mặt thảo nguyên trong một cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin chắc rằng cối xay gió sẽ giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên hơn để đọc những cuốn sách khoa học. Năm đó, lũ lụt, hạn hán đã khiến cả làng cậu mất mùa rồi chìm trong nạn đói. Gia đình Uy-li-am cũng không ngoại lệ. Không có tiền đóng học phí, cậu buộc phải nghỉ học. Đàn chim gáy Tôi vẫn nhớ ông tôi thường bảo: – Cháu ạ, cháu để ý mà xem, cứ mùa tháng mười thì có chim gáy ra ăn đồng ta. – Chim gáy bao giờ cũng thế, tháng năm đi ăn đôi, tháng mười thì kéo đàn về mùa gặt! Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng càng trong, càng dài thì quanh cổ càng được đeo nhiều vòng cườm đẹp. Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì có chim gáy về, bay vẩn quanh vòng trên các ngọn tre. Thảo nguyên bao la Thảo nguyên chạy dài từ các dãy núi xuống tận chân trời thành những triền đất thoai thoải, rồi nhường chỗ cho những rỉa cát loang loáng bao quanh hồ I-xức-kun xa tít. Mặt đất đã sạch hết tuyết, trải rộng ra trơ trụi, ẩm ướt. Đâu đây đã có tiếng máy kéo xình xịch trên cánh đồng cày xuân. Xa xa, lác đác có những mái lều mới dựng lên; những người chăn súc vật đã ra các đồng cỏ mùa xuân. Những làn khói xám bốc lên từ mái lều. Ngọn gió đưa lại tiếng ngựa hí xốn xang. Những bầy cừu đi quanh quẩn bên cạnh đường. Hoa cúc áo Xóm Bờ Giậu quanh năm vắng vẻ bỗng có thêm người tới định cư: cô hoa cúc áo. Cô cúc áo từ đâu chuyển đến không ai biết. Một sớm mai thức dậy, cụ giáo cóc thấy cô đứng khép nép bên con đường mòn. Thân hình cô mảnh mai với những chiếc lá xanh non bé xíu. Cô như lẫn vào đám cỏ dại, phải là người tinh tường như cụ giáo mới nhận ra. Ngày tháng qua mau. Mùa xuân ấm áp đang về. Và buổi sáng Chủ nhật tuyệt vời ấy đã tới DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com Cụ giáo có thức dậy, trong mùi hương nồng nàn. Nghe tiếng lao xao, cụ chống gậy, thận trọng dò từng bước ra cửa. Một kì quan thế giới Sơn Đoòng (thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình) là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới. Hang có chiều rộng 150 mét, cao hơn 200 mét và chiều dài lên đến gần 9km. Sơn Đoòng không chỉ rộng lớn mà bên trong còn ẩn chứa hệ sinh thái độc đáo và một khu rừng nhiệt đới. Trong hang có một dòng sông ngầm dài 2km rưỡi và cả những cột nhũ đá cao tới 70m. Vùi mình trong Sơn Đoòng qua hàng tiệu năm còn là chi chít những quần thể san hô và di tích thú hóa thạch. Đặc biệt, hang có hai “giếng trời” đưa ánh sáng mặt trời chiếu vào tạo điều kiện cho cây cối phát triển, tạo nên khu “vườn địa đàng” lộng lẫy ngay trên mặt đất. II. PHẦN ĐỌC HIỂU (6 điểm) Đọc thầm bài đọc sau VỀ MIỀN ĐẤT ĐỎ Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ. Hôm ở rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói lần này chúng tôi về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu nên chúng tôi phải đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vòng kìm kẹp của giặc. Ý chí quyết đánh, quyết thắng cùng niềm tin giải phóng cứ lớn ra, nở nang ra giữa lòng chúng tôi. Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. Sắp đến Đất Đỏ rồi. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Ấy là miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo, xưa nay máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cây cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử, là Võ Thị Sáu, người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca mở đầu như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê – ki – ma nở, quê ta miền Đất Đỏ”. Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi, khi chúng tôi đang cầm súng cất bước đi tới nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp. Hôm nay, chúng tôi đã thực sự đặt chân lên vùng Đất Đỏ. Bỗng nhiên trời hửng nắng. Chúng tôi vui mừng chạy cẫng lên giữa khung cảnh rực đỏ của đất, của những chùm chôm chôm, trái dừa lửa, của ráng chiều. (Trích Những người con của đất – Anh Đức) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1. Miền Đất Đỏ là quê hương của ai? (0,5 điểm) A. Bác Hồ B. Anh Kim Đồng C. Chị Võ Thị Sáu D. Anh Nguyễn Viết Xuân Câu 2. Những chiến sĩ tiến về miền Đất Đỏ để làm gì? (0,5 điểm) A. Để về thăm quê hương của chị Võ Thị Sáu. B. Để đưa đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. C. Để các chiến sĩ vào rừng học sa bàn đánh giặc. D. Để các chiến sĩ về thăm anh Ba Đẩu. Câu 3. Chi tiết nào cho ta thấy Đất Đỏ là miền đất anh hùng? (1 điểm) DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com A. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng B. Các anh bộ đội đặt chân lên vùng Đất Đỏ. C. Nơi đó có một người con gái chết rồi mà bất tử. D. Đây là một miền đất màu mỡ, có nhiều cây trái. Câu 4. Câu chuyện “Về miền Đất Đỏ ’’ muốn nói với em điều gì? (1 điểm) Câu 5. Trạng ngữ trong câu: “Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.” bổ sung thông tin gì cho câu? ( 1điểm) A. Thời gian B. Nơi chốn C. Mục đích D. Nguyên nhân Câu 6. Tìm chủ ngữ trong câu: “Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.” ( 1điểm) Câu 7. Đặt một câu nói về một việc làm thể hiện lòng biết ơn trong đó có sử dụng trạng ngữ. ( 1điểm) II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em thích. DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: 4 điểm Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 80 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 6 điểm Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 5 Đáp án C B C A Câu 4. (1 điểm) (Chấm theo ý hiểu của học sinh) Câu chuyện muốn nói về những người chiến sĩ anh hùng đã hi sinh xương máu để giải phóng đồng bào ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. Qua đó nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ công ơn của các anh hùng dân tộc đã hi sinh vì đất nước. Câu 6. (1 điểm) Chủ ngữ trong câu: “Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.” Câu 7. (1 điểm) C0hấm theo đáp án của học sinh Ví dụ: Hôm nay, chúng em đến dâng hương tại nghĩa trang liệt sĩ để tỏ lòng biết ơn. (Học sinh viết được câu đúng yêu cầu cho điểm tối đa) B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) Hướng dẫn chấm: A. Yêu cầu: - Học sinh viết được bài văn miêu tả cây ăn quả với bố cục rõ ràng: dàn ý có đủ 3 phần gồm mở bài, thân bài, kết bài. (Khuyến khích những em biết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng) - Dùng từ chính xác, biết dùng từ gợi tả, biết sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa. khi thuật, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả. - Diễn đạt lưu loát. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. B. Biểu điểm: - Mở bài: 1 điểm - Thân bài: 4 điểm + Nội dung: 1,5 điểm; + Kỹ năng: 1,5 điểm; Cảm xúc: 1 điểm - Kết bài: 1 điểm - Chữ viết: 0,5 điểm - Sáng tạo: 1 điểm. Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm linh động. DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, câu H H H TNK T HT TNK TNK T TNK kĩ năng và số TL T T TL T Q L K Q Q L Q điểm K K K Số 2 2 1. Đọc thành câu tiếng (2đ) Số 3, 3,0 TLCH (1đ) điểm 0 2. Đọc hiểu Số 3 3 1 6 1 (4 đ) câu Số 1, 1,5 1,5 3,0 1,0 điểm 0 3. KT Tiếng Số 2 1 1 1 3 2 Việt(3 đ) câu - Trạng ngữ Số 1, I. 1,0 0,5 0,5 1,5 1,5 trong câu điểm 0 Đọc - Chủ ngữ, vị Số (10đ) 2 2 ngữ trong câu câu - Biện pháp so sánh, nhân hoá - Dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép - Viết tên cơ quan, tổ chức - Từ ngữ theo Số chủ điểm đã 10 10 điểm học 4. Tập làm văn (10đ) Đoạn văn II. tưởng tượng. Viết - Cách viết thư (10đ) điện tử; - Viết bài văn tả cây cối. Số Tổng 5 2 4 3 2 9 5 2 câu DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com Số 10, 2, 12, 3, 2,5 3,0 2,0 4,5 điểm 5 0 5 0 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG PHỤC MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm): - GV cho mỗi HS bốc thăm và đọc 1 đoạn trong bài từ tuần 19 đến tuần 32 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài sau: NGỤ NGÔN VỀ NGỌN NẾN Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh. Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm. Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu”. Mò mẫm trong bóng tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu. Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ. Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến. * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm theo yêu cầu. Câu 1. (M1- 0,5đ): Vì sao ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng? A. Vì phòng tối do mất điện. B. Vì mọi người muốn ngắm nến. C. Vì nến đẹp và sáng. D. Vì nến được dùng để trang trí. Câu 2. (M1 – 0,5đ): Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng? A. Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp. B. Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy mình có ích. C. Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối. D. Vì nó thay thế cho đèn điện. Câu 3. (M1 – 0,5đ): Khi được châm lửa, ngọn nến cảm thấy thế nào? A. Lo lắng vì sẽ tan chảy. B. Buồn vì phải làm việc. C. Sợ bóng tối xung quanh. D. Hân hoan vì mình mang lại ánh sáng. Câu 4. (M1 – 0,5đ): Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa? A. Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được. DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com B. Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được. C. Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi. D. Vì đã có đèn điện thắp sáng. Câu 5. (M2 – 0, 5đ): Ngọn nến có kết cục như thế nào? A. Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa. B. Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật. C. Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ. D. Nến không bị tàn và không bị thiệt thòi. Câu 6. (M2 – 0,5đ): Ngọn nến hiểu ra điều gì? A. Ánh sáng của nến không thể so được với ánh sáng của đèn dầu. B. Là ngọn nến thì chỉ có thể được dùng khi mất điện. C. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người. D. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Câu 7. (M3 – 1đ): Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân? Câu 8. (M1 – 0,5đ) Dấu ngoặc kép trong câu văn sau có tác dụng gì? Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.” A. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. B. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. C. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. D. Dấu ngoặc kép đánh dấu các từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. Câu 9. (M2 – 0,5 đ) Trong câu: “Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến.”, bộ phận vị ngữ là: A. lăn dài theo thân nến. B. chảy ra lăn dài theo thân nến. C. đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến.D. những dòng sáp nóng. Câu 10. (M2 – 0, 5 đ) Trạng ngữ trong câu sau trả lời câu hỏi nào? “Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng.” A. Ở đâu? B. Bằng gì? C. Tại sao? D. Khi nào? Câu 11. (M2 – 0, 5đ) : Tìm 2 từ có nghĩa gần giống với từ “quê hương” . Đặt câu với 1 từ tìm được. Câu 12. (M3 – 1đ): Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu đặt được 3. Tập làm văn (10 điểm) Câu 1: (2đ) Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối. Câu 2: (8đ) Tả một loài cây mà em yêu thích. DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi cuối kỳ 2 Tiếng Việt 4 Cánh Diều (Có ma trận) - DeThiTiengViet.com ĐÁP ÁN I. Đọc hiểu: (7 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 8 9 10 Đáp án A B D C A D B C D Câu 7 : Không nên ích kỉ, không nên vì thỏa mã bản thân mình mà quên đi người khác nếu họ cần nhận sự giúp đỡ. Hoặc: Dù ở vị trí nào con người cũng phải biết cống hiến toàn bộ khả năng của mình để trở thành người sống có ích cho mọi người. Có như thế con người mới không hối tiếc vì đã sống hoài, sống phí. Câu 11: quê nhà, quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn. Câu 12: Ví dụ : Vì không tập trung học tập, em //bị điểm kém trong kì thi cuối kì 1. TN CN VN II. Viết (10 điểm) Câu 1 (2,0 đ): Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối : Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây (tên cây, nơi cây mọc,...). - Thân bài: Tả lần lượt từng bộ phận của cây. - Kết bài: Nêu ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả với cây. Câu 2 (8,0 đ) Viết được bài văn miêu tả một cây mà em yêu thích gồm đủ 3 phần MB, TB, KB + Mở bài: - Giới thiệu về cây mà em yêu thích. + Thân bài: - Tả được hình dáng, thân, cành, lá, hoa,.. - Sử dụng được các biện pháp nhân hóa, so sánh, cách dùng từ đặt câu phù hợp - Cảnh vật xung quanh: Người, chim chóc, sự vật, hiện tượng. + Kết bài: - Nêu suy nghĩ, tình cảm của em về cây đó. * Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, đúng câu (có chủ ngữ, vị ngữ). - Sai lỗi chính tả 5 lỗi trừ 0,5 điểm. (Tùy theo mức độ sai chính tả GV trừ từ 0,25 đến 1,0 đ) - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu, DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_7_de_thi_cuoi_ky_2_tieng_viet_4_canh_dieu_co_ma_tran.docx

