Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
I. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (5 điểm)
* Đọc thầm:
Anh bù nhìn
Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập. Khoác lên đấy một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được. Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo… đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. Để cho đủ lệ bộ, anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu. Đầu cần buộc một túm nắm giấy, tốt hơn thì dùng một túm lá chuối khô tước nhỏ, giống như vẫn buộc ở đầu gậy của người chăn vịt trên đồng.
Có nhiều loài chim bị mắc lừa, rất sợ anh bù nhìn, sợ cái cần câu ấy, vì chỉ hơi thoảng gió thì từ tấm áo, cái nón, đến thanh roi ấy đều cử động, phe phẩy, đung đưa… Bọn trẻ chúng tôi đứng từ xa mà nhìn cũng thấy đúng là một người đang ngồi, tay cầm que để đuổi chim…
Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công. Các anh cũng không sợ nắng gắt, gió lạnh, mưa bão. Anh có bị gió xô ngã thì rồi cũng có người đỡ anh dậy, anh chẳng kêu khóc bao giờ.
Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa tra ngô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo. Người ta vốn khôn ngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩu giấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới.
Bọn trẻ chúng tôi thích các anh bù nhìn ấy vì các anh không bao giờ dọa chúng tôi, không bao giờ lên mặt hoặc cáu gắt, dù chúng tôi có ào xuống ruộng bắt châu chấu, đuổi cào cào, giẫm cả lên cái mầm ngô, mầm đỗ mới nhú…
Quả là các anh bù nhìn hiền lành đáng yêu, đã giúp người nông dân, trong đó có cha mẹ tôi, một cách khá tốt.
(Băng Sơn)
* Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của bài.
Câu 1. Anh bù nhìn được làm bằng gì?
A. Giấy và bao tải cũ B. Gỗ và áo tơi lá cũ
C. Thanh tre, bao tải rách, áo tơi lá cũ
Câu 2. Anh bù nhìn có “nhiệm vụ” gì?:
A. Doạ trẻ con
B. Doạ chim, bảo vệ ruộng mới gieo hạt
C. Làm đồ chơi cho trẻ con
Câu 3. Người nông dân làm gì khi lũ chim ăn hết hạt mới gieo ngoài đồng?
A. Gieo lại hạt và làm anh bù nhìn mới
B. Gieo lại hạt và làm bẫy chim
C. Vừa làm bẫy chim vừa làm anh bù nhìn khác
Câu 4. Các anh bù nhìn đáng yêu ở điểm nào?
A. Hiền lành và tốt bụng
B. Vui tính, không cáu gắt
C. Không dọa dẫm, cáu gắt, lên mặt với trẻ con, giúp người nông dân bảo vệ ruộng mới gieo hạt
Câu 5. Câu sau đây thuộc kiểu câu nào?
Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công.
A. Câu Ai làm gì? B. Câu Ai là gì? C. Câu Ai thế nào?
Câu 6. Chủ ngữ trong câu dưới đây là gì?
Tay anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu.
A. Tay B. Tay anh bù nhìn C. Anh bù nhìn
Câu 7. Có thể thay từ “ranh ma” trong câu “Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống.” bằng từ nào dưới đây:
A. Láu cá B. Khôn ngoan C. Thông minh
Câu 8. Gạch bỏ từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ sau:
a. tài năng, tài nghệ, tài đức, tài sản, tài cán
b. tuyệt vời, hiền dịu, nết na, tốt bụng, thông minh
c. gan dạ, dũng cảm, can đảm, chăm chỉ, gan lì
Câu 9. Viết thêm bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện cho những câu văn sau:
a. Bằng. ………………………….., gà mái che chở cho đàn gà con.
b. Với. …………………………… .người hoạ sĩ đã tạo nên những bức tranh tuyệt đẹp.
Câu 10. Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau:
Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn bàn tay người lớn.
II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)
Xung quanh ta có rất nhiều cây bóng mát. Em hãy viết bài văn tả một cây bóng mát ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 4 - HỌC KÌ II 1. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo TT27) và yêu cầu cần đạt theo CTGDPT Tổng Mảng kiến thức 2028 điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng PHẦN I: ĐỌC HIỂU 5.0 - Văn bản văn học. - Nhận biết được một - Nêu được được đặc - Nêu được tình cảm, suy - Văn bản thông tin. số nội dung, chi tiết, điểm của nhân vật qua nghĩ của bản thân sau khi thông tin chính của hình dáng, hành động, đọc văn bản. văn bản. lời thoại. - Nêu những điều học - Tóm tắt được văn - Nêu được bố cục của được từ câu chuyện; lựa bản. văn bản thông tin. chọn hình ảnh, chi tiết 3.5 - Hiểu nội dung của em thích nhất. đoạn, bài đã đọc, hiểu - Nêu được cách ứng xử ý nghĩa của bài. của bản thân nếu gặp tình - Nhận biết được hình huống của nhân vật trong ảnh trong thơ. tác phẩm - Kiến thức TV - Xác định trạng - Công dụng của dấu - Đặt câu có trạng ngữ ngữ, chủ ngữ, vị ngoặc đơn, dấu ngoặc với nội dung theo yêu ngữ trong câu. kép. cầu. 1.5 - Biết lựa chọn từ ngữ - Vận dụng tác dụng của phù hợp với yêu cầu. dấu ngoặc kép để viết lời thoại của nhân vật. Tổng số câu 5 3 2 Tổng số điểm 2,5 1.5 1 5,0 điểm PHẦN II: VIẾT 5.0 Viết đoạn văn: - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân thực, tự - Nêu tình cảm, đúng thể loại, đúng dùng từ. nhiên. cảm xúc về một nội dung và có bố - Câu văn ngắn gọn, rõ - Câu văn có hình ảnh, người gần gũi, thân cục rõ ràng. ý, viết theo trình tự hợp sinh động, giàu cảm xúc. thiết; về một nhân lý. vật trong văn học. - Viết đoạn văn tưởng tượng. Viết bài văn: - Viết bài văn đúng - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân thực, tự - Viết bài văn thuật thể loại, đúng nội dùng từ. nhiên. lại một sự việc. dung và có bố cục - Câu văn có hình ảnh, rõ ràng. sinh động, giàu cảm xúc. DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) - Viết bài văn kể - Câu văn ngắn gọn, Biết vận dụng các biện lại một câu viết theo trình tự hợp pháp nghệ thuật khi viết. chuyện. lý. - Viết bài văn tả cây cối Tổng số câu 1 Tổng số điểm 5.0 5.0 điểm Tổng điểm toàn bài 10 điểm II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 04 câu 1 câu 1 câu 1 câu 5 câu 2 câu Đọc hiểu Câu 1, văn bản Câu số Câu 5 Câu 6 Câu 7 2,3,4 (3,5 điểm) Số điểm 2 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm 2,5 điểm 1 điểm Kiến thức Số câu 01 câu 1 câu 1 câu 1câu 2 câu TV Câu số Câu 8 Câu 9 Câu 10 (1,5 điểm) Số điểm 0,5điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 2 câu 6 câu 4 câu Tổng Số điểm 2,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm Tỉ lệ% 50% 10% 20% 20% 60% 40% 2. Viết đoạn văn (100 đến 150 chữ), bài văn (280 chữ đến 300 chữ) (5,0 điểm) DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (5 điểm) * Đọc thầm: Anh bù nhìn Một cái que cắm dọc, một thanh tre nhỏ buộc ngang, thành hình chữ thập. Khoác lên đấy một cái áo tơi lá cũ, hoặc một mảnh bao tải rách, cũng có thể là một manh chiếu rách cũng được. Trên đầu que dọc là một mê nón rách lơ xơ. Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo đã có một người bảo vệ, một người lính gác: một anh bù nhìn. Để cho đủ lệ bộ, anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu. Đầu cần buộc một túm nắm giấy, tốt hơn thì dùng một túm lá chuối khô tước nhỏ, giống như vẫn buộc ở đầu gậy của người chăn vịt trên đồng. Có nhiều loài chim bị mắc lừa, rất sợ anh bù nhìn, sợ cái cần câu ấy, vì chỉ hơi thoảng gió thì từ tấm áo, cái nón, đến thanh roi ấy đều cử động, phe phẩy, đung đưa Bọn trẻ chúng tôi đứng từ xa mà nhìn cũng thấy đúng là một người đang ngồi, tay cầm que để đuổi chim Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công. Các anh cũng không sợ nắng gắt, gió lạnh, mưa bão. Anh có bị gió xô ngã thì rồi cũng có người đỡ anh dậy, anh chẳng kêu khóc bao giờ. Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống, vừa tra ngô, tỉa đỗ, mà lại phải đi làm lại từ đầu, vì chúng đã ăn hết cả hạt vừa gieo. Người ta vốn khôn ngoan hơn, lại phải thay lại tấm áo, cái nón và cái cần câu mới, buộc thêm vào đấy nhiều mẩu giấy có các màu, làm như đó là một người bảo vệ mới. Bọn trẻ chúng tôi thích các anh bù nhìn ấy vì các anh không bao giờ dọa chúng tôi, không bao giờ lên mặt hoặc cáu gắt, dù chúng tôi có ào xuống ruộng bắt châu chấu, đuổi cào cào, giẫm cả lên cái mầm ngô, mầm đỗ mới nhú Quả là các anh bù nhìn hiền lành đáng yêu, đã giúp người nông dân, trong đó có cha mẹ tôi, một cách khá tốt. (Băng Sơn) * Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu của bài. Câu 1. Anh bù nhìn được làm bằng gì? A. Giấy và bao tải cũ B. Gỗ và áo tơi lá cũ C. Thanh tre, bao tải rách, áo tơi lá cũ Câu 2. Anh bù nhìn có “nhiệm vụ” gì?: A. Doạ trẻ con B. Doạ chim, bảo vệ ruộng mới gieo hạt C. Làm đồ chơi cho trẻ con DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 3. Người nông dân làm gì khi lũ chim ăn hết hạt mới gieo ngoài đồng? A. Gieo lại hạt và làm anh bù nhìn mới B. Gieo lại hạt và làm bẫy chim C. Vừa làm bẫy chim vừa làm anh bù nhìn khác Câu 4. Các anh bù nhìn đáng yêu ở điểm nào? A. Hiền lành và tốt bụng B. Vui tính, không cáu gắt C. Không dọa dẫm, cáu gắt, lên mặt với trẻ con, giúp người nông dân bảo vệ ruộng mới gieo hạt Câu 5. Câu sau đây thuộc kiểu câu nào? Những anh bù nhìn thật hiền lành, dễ thương, chăm chỉ làm việc của mình, chẳng đòi ăn uống gì và cũng chẳng bao giờ kể công. A. Câu Ai làm gì? B. Câu Ai là gì? C. Câu Ai thế nào? Câu 6. Chủ ngữ trong câu dưới đây là gì? Tay anh bù nhìn cầm một cái vọt tre mềm như cần câu. A. Tay B. Tay anh bù nhìn C. Anh bù nhìn Câu 7. Có thể thay từ “ranh ma” trong câu “Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ thế là lần sau nó cứ xuống và còn đi gọi cả đàn xuống.” bằng từ nào dưới đây: A. Láu cá B. Khôn ngoan C. Thông minh Câu 8. Gạch bỏ từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ sau: a. tài năng, tài nghệ, tài đức, tài sản, tài cán b. tuyệt vời, hiền dịu, nết na, tốt bụng, thông minh c. gan dạ, dũng cảm, can đảm, chăm chỉ, gan lì Câu 9. Viết thêm bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện cho những câu văn sau: a. Bằng. .., gà mái che chở cho đàn gà con. b. Với. .người hoạ sĩ đã tạo nên những bức tranh tuyệt đẹp. Câu 10. Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau: Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn bàn tay người lớn. II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm) Xung quanh ta có rất nhiều cây bóng mát. Em hãy viết bài văn tả một cây bóng mát ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................................... DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐÁP ÁN I. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 Đáp án C B A C C B A Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 8. (0,5 điểm) Gạch bỏ từ không cùng nhóm trong mỗi dãy từ sau: a. tài năng, tài nghệ, tài đức, tài sản, tài cán b. tuyệt vời, hiền dịu, nết na, tốt bụng, thông minh c. gan dạ, dũng cảm, can đảm, chăm chỉ, gan lì Câu 9. (0,75 điểm) Viết thêm bộ phận trạng ngữ chỉ phương tiện cho những câu văn sau: a. Bằng. đôi cánh của mình., gà mái che chở cho đàn gà con. b. Với. đôi tay tài hoa .người hoạ sĩ đã tạo nên những bức tranh tuyệt đẹp. Thiếu dấu chấm hoặc đầu câu không viết hoa trừ mỗi lỗi 0,1 điểm Câu 10. (0,75 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau: Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn bàn tay người lớn. CN VN II. TẬP LÀM VĂN (5 điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: Viết được bài văn đủ ba phần tả một cây bóng mát ở trong sân trường đã gắn bó với em và bạn bè đúng yêu cầu đề bài. - Viết câu văn đúng ngữ pháp, biết liên kết câu, dùng từ đúng. - Câu văn có hình ảnh, cảm xúc, chân thực. - Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý,về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm dưới 5. - Lưu ý: Bài viết không tả, chỉ kể cho tối đa 3 điểm. Bài viết lạc đề không cho điểm. - Cụ thể: TT Điểm thành phần Mức độ yêu cầu 1. Mở bài: (0,5đ) - Giới thiệu cây định tả. - Viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả cây). - Nội dung cần thể hiện được: +Tả bao quát cái cây + Miêu tả chi tiết về cây: HS miêu tả một số bộ phận tiêu biểu nổi bật của cái cây, sắp xếp ý phù hợp, câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, có cảm xúc,. 2. Thân bài: (4đ) + Cây trồng ở vị trí nào?... + Cây to hay bé? Hình dáng kích thước của cây... + Tả các bộ phận của cây: Thân, cành, lá, rễ, ngọn + Hoạt động diễn ra xung quanh cây: hoạt động của con người, con vccon vật, nắng, gió. 3. Kết bài: (0,5đ) - Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét... về cây DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - CUỐI HỌC KÌ II Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số 2 1 1 4 câu 1 Đọc hiểu Câu số 1,2 3 4 văn bản Số điểm 1 1 1 3 Số câu 3 1 2 6 2 Kiến thức Câu số 5, 7, 8 6 9,10 Tiếng Việt Số điểm 0,5 2 4 1,5 Số câu 2 3 2 3 10 Tổng Tổng Số điểm 1 1,5 1,5 3 7,0 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 70 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. - Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến hết tuần 32, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bắt thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 75 tiếng/phút (trong bài bắt thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) - Thời gian: 35 phút VẾT SẸO Chú bé đưa cho mẹ giấy mời họp phụ huynh của trường tiểu học. Lạ thay, khi thấy mẹ bảo sẽ tham dự chú bé lộ vẻ sững sờ. Đây là lần đầu tiên bạn học và cô giáo có dịp gặp mẹ chú, mà chú thì chẳng muốn chút nào. Chú rất ngượng ngập về vẻ bề ngoài của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng phía bên má phải của bà có một vết sẹo khá lớn. Chú bé chưa bao giờ hỏi tại sao và trong trường hợp nào mẹ lại bị như vậy. Sau buổi họp lớp, chẳng ai chú ý đến vết sẹo ấy mà chỉ ấn tượng về vẻ duyên dáng và cách cư xử ấm áp của bà. Tuy vậy, chú bé vẫn bối rối và lẩn tránh mọi người. Tình cờ chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cô giáo chủ nhiệm: - Dạ, vì sao chị lại bị vết sẹo này trên mặt ạ? - Cô giáo rụt rè hỏi. - Khi con trai tôi còn đỏ hỏn, nó bị kẹt trong căn phòng bị hỏa hoạn. Lửa cháy dữ quá nên không ai dám xông vào, thế là tôi liều mình xông vào. Vừa chạy đến bên nôi của cháu thì thấy một thanh xà rơi xuống. Không kịp suy nghĩ, tôi liền ghé thân che cho con rồi bất tỉnh luôn. May mà một anh lính cứu hỏa đến kịp và cứu hai mẹ con tôi ra. Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tôi không bao giờ hối hận về điều đó. Nghe xong, chú bé chạy ùa tới, ôm chầm lấy mẹ, nước mắt lưng tròng. Người chú rung lên vì xúc động. Đức hi sinh của mẹ thanh cao quá! Cả ngày hôm đó, chú cứ nắm riết lấy tay mẹ không rời. Theo Những hạt giống tâm hồn * Đọc thầm bài văn trên rồi ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi vào giấy ô ly. Câu 1: (0,5 điểm) Vì sao chú bé lại không muốn các bạn học và cô giáo gặp mẹ mình? A. Vì chú bé sợ cô giáo thông báo tình hình học tập kém của mình. B. Vì chú bé sợ cô giáo và các bạn nhìn thấy vết sẹo khá lớn trên má của mẹ. C. Vì mẹ chú bé không có quần áo đẹp. Câu 2: (0,5 điểm) Mọi người trong buổi họp ấn tượng về điều gì ở mẹ chú bé? A. Vẻ duyên dáng và sang trọng B. Vẻ duyên dáng và lịch sự. C. Vẻ duyên dáng và cách cư xử ấm áp. Câu 3: (1 điểm) Vì sao sau khi nghe thấy câu chuyện mẹ nói với cô giáo chú bé đã chạy ùa tới ôm chầm lấy mẹ? DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 4: (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Câu 5: (0,5 điểm) Câu: “Tuy vậy, chú bé rất bối rối và lẩn tránh mọi người.” Xác định từ loại: danh từ, động từ, tính từ. Câu 6: (0,5 điểm) Hãy xác định trạng ngữ (TN), chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của câu sau: Cả ngày hôm đó, chú cứ nắm riết lấy tay mẹ không rời. Câu 7: (0,5 điểm) Tác dụng của dấu gạch ngang có trong đoạn văn sau: Tình cờ chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cô giáo chủ nhiệm: - Dạ, vì sao chị lại bị vết sẹo này trên mặt ạ? - Cô giáo rụt rè hỏi. A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Đánh dấu phần chú thích. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 8: (0,5 điểm) Từ “vết sẹo” trong câu “Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tôi không bao giờ hối hận về điều đó.” thuộc từ loại nào? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ Câu 9: (1 điểm) Đặt 1 câu có sử dụng trạng ngữ và cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì trong câu. Câu 10: (1 điểm) Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) - Thời gian: 35 phút Đề bài: Viết bài văn tả một cây mà em yêu thích. DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Lớp 4 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc một trong các bài đọc trong tuần 19 đến tuần 32 và trả lời một câu hỏi. Đánh giá, ghi điểm theo các yêu cầu sau: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt khoảng 75 tiếng/ 1 phút: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 7 Câu 8 B C A A 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ Câu 3: (1 điểm) Vì chú xúc động trước đức hi sinh cao cả của mẹ mình, mẹ đã làm tất cả để cứu chú thoát chết. Câu 4: (1 điểm) Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương, đức hi sinh cao cả của người mẹ đối với người con. Vì cứu con mẹ đã làm tất cả, không tiếc thân mình. Câu 5 (0,5 điểm) - Danh từ: chú bé, mọi người. - Động từ: lẩn tránh. - Tính từ: bối rối. Câu 6: (0,5 điểm) Cả ngày hôm đó/, chú /cứ nắm riết lấy tay mẹ không rời. TN CN VN Câu 9: (1 điểm) - Đặt câu đúng yêu cầu. (0,5 điểm) - Cho biết trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì trong câu. (0,5 điểm) Câu 10: (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Yêu cầu chung: - Viết được bài văn miêu tả đủ 3 phần: MB, TB, KB đúng yêu cầu đã học. - Nội dung: tả được hình dáng, tác dụng của cây, - Bố cục chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, lưu loát, lời lẽ chân. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không viết sai lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. II. Yêu cầu cụ thể: 1. Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu cây được tả 2. Thân bài: (6 điểm) - Tả được hình dáng, các bộ phận, tác dụng của cây. DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_12_de_thi_cuoi_ki_2_lop_4_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx

