Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Phần I: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
VỀ MIỀN ĐẤT ĐỎ
Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ.
Hôm ở rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói lần này chúng tôi về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu nên chúng tôi phải đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vòng kìm kẹp của giặc. Ý chí quyết đánh, quyết thắng cùng niềm tin giải phóng cứ lớn ra, nở nang ra giữa lòng chúng tôi. Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. Sắp đến Đất Đỏ rồi. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Ấy là miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo, xưa nay máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cây cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử, là Võ Thị Sáu, người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca mở đầu như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê – ki – ma nở, quê ta miền Đất Đỏ…”. Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi, khi chúng tôi đang cầm súng cất bước đi tới nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp.
Hôm nay, chúng tôi đã thực sự đặt chân lên vùng Đất Đỏ. Bỗng nhiên trời hửng nắng. Chúng tôi vui mừng chạy cẫng lên giữa khung cảnh rực đỏ của đất, của những chùm chôm chôm, trái dừa lửa, của ráng chiều.
(Trích Những người con của đất – Anh Đức)
Câu 1. (0,5 điểm) Miền Đất Đỏ là quê hương của ai?
A. Bác Hồ B. anh Kim Đồng
C. chị Võ Thị Sáu D. anh Nguyễn Viết Xuân
Câu 2. (0,5 điểm) Những chiến sĩ tiến về miền Đất Đỏ để làm gì?
A. Để về thăm quê hương của chị Võ Thị Sáu.
B. Để đưa đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc.
C. Để các chiến sĩ vào rừng học sa bàn đánh giặc.
D. Để các chiến sĩ về thăm anh Ba Đẩu.
Câu 3.(0,5 điểm) Chi tiết nào cho ta thấy Đất Đỏ là miền đất anh hùng?
A. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng. B. Các anh bộ đội đặt chân lên vùng Đất Đỏ.
C. Nơi đó có một người con gái chết rồi mà bất tử. D. Đây là một miền đất màu mỡ, có nhiều cây trái.
Câu 4.(0,5 điểm) Từ nào trong bài cho ta thấy chị Sáu vẫn còn sống mãi trong lòng mọi người, trong sự nghiệp Cách mạng của dân tộc ?
A. Anh hùng B. Dũng cảm C. Bất tử D. Gan dạ
Câu 5. (0,5 điểm) Em hiểu “ kỉ niệm rưng rưng” trong câu: “Người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca như một kỉ niệm rưng rưng” có nghĩa là gì ?
A. Kỉ niệm khó quên B. Kỉ niệm làm xúc động lòng người
C. Kỉ niệm không đáng nhớ D. Vật được giữ lại làm kỉ niệm
Câu 6. (0,5 điểm) Nêu nội dung câu chuyện?
Câu 7. (1 điểm) Em rút ra bài học gì sau khi đọc câu chuyện này?
Câu 8. (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì?
Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, thân thương.
A. Đánh dấu lời đối thoại. B. Đánh dấu các từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt.
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. D. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu.
Câu 9. (0,5 điểm) Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ:
Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi.
Câu 10. (0,5 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Phần II: Viết (5 điểm)
Đề bài: Viết bài văn tả một loại cây ăn quả mà em yêu thích.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án)
Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com ĐỀ SỐ 1 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II TRƯỜNG TH VĨNH AN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Thời gian làm bài: 60 phút) Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) Đọc thầm và hoàn thành bài tập: VỀ MIỀN ĐẤT ĐỎ Chúng tôi đang tiến về miền Đất Đỏ. Hôm ở rừng học sa bàn đánh vào Đất Đỏ, anh Ba Đẩu nói lần này chúng tôi về Đất Đỏ là về quê hương chị Võ Thị Sáu nên chúng tôi phải đánh thắng, phải đưa cho được đồng bào ở đó ra khỏi vòng kìm kẹp của giặc. Ý chí quyết đánh, quyết thắng cùng niềm tin giải phóng cứ lớn ra, nở nang ra giữa lòng chúng tôi. Miền Đất Đỏ xích lại gần mãi. Đường đi chuyển dần từ màu cát ngả sang màu nâu nhạt, và đến ngày thứ tư thì đỏ hẳn lên. Đất Đỏ không còn xa chúng tôi nữa. Sắp đến Đất Đỏ rồi. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng, như mồ hôi, như màu cờ hòa chan với máu. Ấy là miền đất rất giàu mà đời người thì lại rất nghèo, xưa nay máu không khi nào ngơi tưới đẫm gốc cây cao su. Tôi biết đó là một miền đất anh hùng như mọi miền đất khác của Tổ quốc. Tại đó có một người con gái chết rồi mà bất tử, là Võ Thị Sáu, người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca mở đầu như một kỉ niệm rưng rưng: “Mùa hoa lê – ki – ma nở, quê ta miền Đất Đỏ”. Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi, khi chúng tôi đang cầm súng cất bước đi tới nơi đã sinh ra người nữ anh hùng thời kháng Pháp. Hôm nay, chúng tôi đã thực sự đặt chân lên vùng Đất Đỏ. Bỗng nhiên trời hửng nắng. Chúng tôi vui mừng chạy cẫng lên giữa khung cảnh rực đỏ của đất, của những chùm chôm chôm, trái dừa lửa, của ráng chiều. (Trích Những người con của đất – Anh Đức) Câu 1. (0,5 điểm) Miền Đất Đỏ là quê hương của ai? A. Bác Hồ B. anh Kim Đồng C. chị Võ Thị Sáu D. anh Nguyễn Viết Xuân Câu 2. (0,5 điểm) Những chiến sĩ tiến về miền Đất Đỏ để làm gì? A. Để về thăm quê hương của chị Võ Thị Sáu. B. Để đưa đồng bào ở đó ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. C. Để các chiến sĩ vào rừng học sa bàn đánh giặc. D. Để các chiến sĩ về thăm anh Ba Đẩu. Câu 3. (0,5 điểm) Chi tiết nào cho ta thấy Đất Đỏ là miền đất anh hùng? A. Tên đất nghe sao như nỗi đắng cay lắng đọng.B. Các anh bộ đội đặt chân lên vùng Đất Đỏ. C. Nơi đó có một người con gái chết rồi mà bất tử. D. Đây là một miền đất màu mỡ, có nhiều cây trái. Câu 4. (0,5 điểm) Từ nào trong bài cho ta thấy chị Sáu vẫn còn sống mãi trong lòng mọi người, trong sự nghiệp Cách mạng của dân tộc ? A. Anh hùng B. Dũng cảm C. Bất tử D. Gan dạ Câu 5. (0,5 điểm) Em hiểu “ kỉ niệm rưng rưng” trong câu: “Người con gái hãy còn sống mãi trong bài hát ngợi ca như một kỉ niệm rưng rưng” có nghĩa là gì ? DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com A. Kỉ niệm khó quên B. Kỉ niệm làm xúc động lòng người C. Kỉ niệm không đáng nhớ D. Vật được giữ lại làm kỉ niệm Câu 6. (0,5 điểm) Nêu nội dung câu chuyện? Câu 7. (1 điểm) Em rút ra bài học gì sau khi đọc câu chuyện này? Câu 8. (0,5 điểm) Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dưới đây có tác dụng gì? Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, thân thương. A. Đánh dấu lời đối thoại. B. Đánh dấu các từ ngữ có ý nghĩa đặc biệt. C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. D. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. Câu 9. (0,5 điểm) Em hãy xác định các thành phần câu và ghi “TN” dưới trạng ngữ, “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: Hôm nay, lời ca đó đang mấp máy trên môi chúng tôi. Câu 10. (0,5 điểm) Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân Phần II: Viết (5 điểm) Đề bài: Viết bài văn tả một loại cây ăn quả mà em yêu thích. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Đọc hiểu (5 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án C B C C B D Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS trả lời theo ý hiểu: 0,5 Câu chuyện muốn nói về những người chiến sĩ anh hùng đã hi sinh xương máu để giải phóng đồng bào ra khỏi vùng kìm kẹp của giặc. HS nêu được nội dung của câu chuyện cho 0,5 điểm, học sinh nêu được nội dung nhưng diễn đạt chưa rõ ý cho 0,25 điểm hoặc tùy theo mức độ.. HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu (0,5 đ) 0,5 Bài học: nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ công ơn/ biết ơn công lao của các anh hùng dân tộc đã hi sinh vì đất nước. 7 * Cách cho điểm: HS nêu được bài học rút ra từ câu chuyện cho 0,5 điểm, học sinh nêu được nhưng diễn đạt chưa rõ cho 0,25 điểm hoặc tùy theo mức độ.. 9 Hôm nay/, lời ca đó// đang mấp máy trên môi chúng tôi. 0,5 TN CN VN 10 HS tự đặt câu (Đặt đúng câu cho 0,5 điểm) 0,5 Ví dụ: Nhờ có bác lao công, trường em luôn sạch đẹp. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,05 điểm. Phần II: Viết (5 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Em hãy viết bài văn tả một cây mà em yêu thích. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2.0 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) 0.5 Diễn đạt mạch lạc Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh các lỗi 0.5 về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng miêu tả Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc sắp xếp hợp lý, có liên kết 0.5 các câu. Ngôn ngữ phù hợp Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung miêu tả đặc điểm 0.5 của cây. 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com Đối tượng miêu tả Chọn cây phù hợp với yêu cầu 0.5 Nội dung miêu tả Chọn miêu tả từng bộ phận của cây hoặc miêu tả đặc điểm theo từng 1,5 thời kì phát triển. Nêu tình cảm, cảm Bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trong bài văn. 0.5 xúc 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong cách Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, biện pháp nhân hóa, so sánh để miêu 0.25 miêu tả tả. Liên hệ bản thân Nêu việc làm chăm sóc cây hoặc nhận định của bản thân về cây 0.25 miêu tả. Tiêu chí Mô tả chi tiết DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com ĐỀ SỐ 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG TH VÀ THCS THÁI THỊNH TIẾNG VIỆT 4 Thời gian: 35 phút (không tính thời gian phát đề) PHẦN I: BÀI ĐỌC THÀNH TIẾNG Học sinh bắt thăm và đọc thành tiếng 1 đoạn trong các bài sau và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu (phù hợp với nội dung đoạn vừa đọc): 1. Hải Thượng Lãn Ông - SGK TV4 tập 2/trang 8 Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ XVII. Ông là người thông minh, học rộng. Khi còn trẻ, có lần bị ốm nặng, ông được một thầy thuốc giỏi chữa khỏi. Nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời, ông đã quyết học nghề y. Lên kinh đô nhưng không tìm được thầy giỏi để học, ông về quê “đóng cửa để đọc sách”; vừa tự học vừa chữa bệnh giúp dân. Câu hỏi: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông quyết học nghề y? 2. Ông Bụt đã đến - SGK TV4 tập 2 /trang 16 Mai liền sà tới khóm lan, đưa tay nâng niu nhành hoa. Cô bé ve vuốt mãi những cánh hoa, thân hoa. Bỗng chỉ một chút sơ ý, cành hoa bị gãy. Trống ngực cô đập dồn khi nghe tiếng mẹ thảng thốt: - Mai! Sao con ngắt hoa?- Mẹ ơi, con không ngắt. Con chỉ sơ ý thôi... Cô bé oà khóc. Người mẹ thở dài: - Con có biết ông chủ nhà rất yêu hoa không? Con qua xin lỗi ông đi. Câu hỏi: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? 3. Tờ báo tường của tôi - SGK TV4 tập 2/trang 24 Chiều nay, tôi phải xuống nhà thằng Eng để bàn với nó về tên tờ báo tường đón tết Trung thu. Con đường đến nhà Eng đi qua một con dốc. Đang đi, tôi bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ hãi. Ngay trước mặt tôi, có người nằm bên gốc cây. Bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng. Người bị nạn kêu yếu ớt: - Cháu ơi, gọi người cứu bác với! Tôi đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Cố trấn tĩnh, tôi đáp: - Bác đợi cháu nhé! Câu hỏi: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? 4. Chàng trai làng Phù Ủng - SGK TV4 tập 2/trang 51 Phạm Ngũ Lão là một danh tướng đời nhà Trần. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo, ở làng Phù Ủng. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, văn võ song toàn, chí khí khác thường. Một hôm, Phạm Ngũ Lão ngồi bên vệ đường đan sọt. Không ngờ, Trần Hưng Đạo đưa quân đi tập trận ngang qua. Quân lính đi trước dẹp đường, chiêng, trống, loa, kèn huyền não, vậy mà chàng trai vẫn mải mê đan sọt không hề hay biết. Một người lính đi dẹp đường tức giận lấy giáo đâm vào đùi chàng trai, máu chảy, nhưng chàng vẫn ngồi yên. Câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi qua? 5. Trên khóm tre đầu ngõ - SGK TV4 tập 2/trang 35 DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com Một ngày đầu hè, có đôi cò bay đến, đỗ trên khóm tre đầu ngõ nhà ông cháu Bua Kham. Gió đu đưa cành lá làm vợ chồng cò thỉnh thoảng phải rướn chân và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng. Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô. Câu hỏi: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? 6. Sáng tháng Năm - SGK TV4 tập 2/trang 48 Sáng tháng năm Vui sao một sáng tháng Năm Đường về Việt Bắc lên thăm Bác Hồ Suối dài xanh mướt nương ngô Bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn... Bác kêu con đến bên bàn Bác ngồi Bác viết, nhà sàn đơn sơ Con bồ câu trắng ngây thơ Nó đi tìm thóc quanh bồ công văn Lát rồi, chim nhé, chim ăn Bác Hồ còn bận khách văn đến nhà. Câu hỏi: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? PHẦN II: ĐỌC HIỂU Em đọc thầm bài và trả lời câu hỏi. BÁC SĨ CỦA NHÂN DÂN Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc Việt Nam. Sinh thời, ông có công rất lớn trong việc tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi. Dù ở đâu, bất cứ lúc nào người bệnh cần, ông đều có mặt để thăm khám và chữa trị kịp thời. Không ít lần, ông đã tự tiếp máu của mình cho người bệnh. Hình ảnh quen thuộc, thân thương của ông trong chiếc áo choàng trắng với ống nghe, ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân, túc trực bên giường những người bệnh nặngcòn mãi trong tâm trí đồng nghiệp. Mọi người gọi ông là “Bác sĩ của nhân dân”. Nhiều bệnh viện, trường học và các công trình trên mọi miền đất nước được vinh dự mang tên ông. Từ năm 2009, tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch được đặt cho giải thường nhằm vinh danh những y, bác sĩ trẻ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà. Minh Đức Câu 1. Mọi người gọi bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là gì? A. Bác sĩ của nhân dân. B. Một tấm gương tiêu biểu. C. Thầy thuốc Việt Nam. D. Thầy thuốc của nhân dân. Câu 2. Thành tựu lớn nhất lúc sinh thời của bác sĩ trong bài đọc là gì? A. Tìm ra cách phòng bệnh lao phổi. B. Tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi. C. Tìm ra cách chữa bệnh phổi. D. Tìm ra cách chữa bệnh lao. Câu 3. Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch là người như thế nào? A. Là một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc Hà Nội. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com B. Là một tấm gương tiêu biểu cho các thế hệ thầy thuốc Việt Nam. C. Là một bác sĩ trẻ tận tâm với nghề. D. Là một bác sĩ rất giỏi vì tìm ra cách chữa bệnh tim. Câu 4. Những chi tiết nào cho thấy bác sĩ Phạm Ngọc Thạch hết lòng với công việc? Câu 5. Bài đọc trên ca ngợi ai? Ca ngợi họ vì điều gì? Câu 6. Trong câu: Cầu Vĩnh Tuy là một trong nhiều cây cầu bắc qua sông Hồng (trên địa bàn Hà Nội). Dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì? A. Đánh dấu địa bàn Hà Nội. B. Đánh dấu từ cần chú ý. C. Đánh dấu phần chú thích trong câu. D. Đánh dấu lời nói trực tiếp. Câu 7. Từ ngữ nào thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Cánh đồng lúa chín vàng này là... sau bao ngày tháng vất vả. A. thành tựu B. thành công C. thành quả D. thành tích Câu 8.Thêm bộ phận còn thiếu vào ý câu sau cho hoàn chỉnh Ngoài đường,.... Câu 9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Sinh thời, ông có công rất lớn trong việc tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi.” - Trạng ngữ:...... - Chủ ngữ:........ - Vị ngữ:........... PHẦN III: VIẾT Đề bài: Em hãy miêu tả một cây được trồng trên sân trường em. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: BÀI ĐỌC THÀNH TIẾNG * Yêu cầu: Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, diễn cảm, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (80 - 90 tiếng) * Tiêu chí đánh giá cho điểm đọc thành tiếng: Tổng điểm đọc thành tiếng: 3 điểm, trong đó: - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng); Đọc diễn cảm (nếu có) 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 0,5 điểm 1. Câu hỏi: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông quyết học nghề y? Trả lời: Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người đời. 2. Câu hỏi: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? Trả lời: Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông lại là người rất yêu hoa. 3. Câu hỏi: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Trả lời: Trên đường đến nhà bạn, cậu bé gặp một người bị tai nạn đang nằm bên gốc cây. 4. Câu hỏi: Chuyện gì xảy ra với Phạm Ngũ Lão khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi qua? Trả lời: Khi Trần Hưng Đạo và quân lính đi ngang qua, Phạm Ngũ Lão vẫn ngồi bên vệ đường đan sọt. Quân lính lấy giáo đâm vào đùi ông, máu chảy nhưng ông đang tập trung suy nghĩ về binh thư nên không hay biết. 5. Câu hỏi: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm gì? Trả lời: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ. 6. Câu hỏi: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? Trả lời: Đường lên Việt Bắc có suối dài, có nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi vi vu. PHẦN II: ĐỌC HIỂU Câu 1 (0,5đ): A Câu 2 (0,5đ): B Câu 3 (0,5đ): B Câu 4 (1đ): HS nêu được ít nhất 2 trong 3 ý sau đều cho điểm tối đa. Nếu nêu được 1 ý cho 0.5 điểm. - Dù ở đâu, bất cứ lúc nào người bệnh cần, ông đều có mặt để khám và chữa trị kịp thời. - Không ít lần, ông đã tự tiếp máu của mình cho người bệnh. - Ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân, túc trực bên giường những người bệnh nặng. Câu 5 (1đ): Bài đọc ca ngợi bác sĩ Phạm Ngọc Thạch vì ông có nhiều cống hiến cho y học, hết lòng vì người bệnh, tận tâm với nghề. Câu 6 (0,5đ): C Câu 7 (1đ): C Câu 8 (1đ): HS đặt câu theo yêu cầu, đúng qui tắc đặt câu (viết hoa chữ cái đầu, cuối câu có dấu câu). Nếu đúng nội dung mà không đúng qui tắc trừ 0,25 điểm. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi Tiếng Việt Lớp 4 học kì 2 Kết Nối Tri Thức (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com VD: Ngoài đường, xe cộ đi lại tấp nập. Câu 9 (1đ): HS tìm đúng 1 ý cho 0,25 điểm, 2 ý cho 0,75 điểm, 3 ý cho 1 điểm. “Sinh thời, ông có công rất lớn trong việc tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi.” - Trạng ngữ: Sinh thời - Chủ ngữ: ông - Vị ngữ: có công rất lớn trong việc tìm ra cách phòng và chữa bệnh lao phổi PHẦN III: VIẾT (10 điểm) - Bài viết thể hiện đúng yêu cầu về nội dung của đề bài (6 điểm) - Chữ viết đẹp, đúng chính tả; trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết (2 điểm) - Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm) - Bài viết có sự sáng tạo, có cảm xúc, ý văn rõ ràng, sinh động (1,5 điểm) DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_tieng_viet_lop_4_hoc_ki_2_ket_noi_tri_thuc_co_d.docx

