Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau:

ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG

Vào một buổi tối mùa thu, Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.

Đom Đóm sà xuống ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa. Sau đó, cậu bay lên một gò cao, đậu lên một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Đom Đóm nhìn sang bên cạnh, thấy cô bạn Giọt Sương đang cựa mình trên lá cỏ. Đom Đóm cất tiếng:

Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!

Giọt Sương dịu dàng nói:

- Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời. Mình nghĩ vẻ đẹp của bạn tuyệt vời hơn rất nhiều vì bạn biết làm việc có ích và bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn thật đáng tự hào!

Đom Đóm nói:

- Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho mình nhé. Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!

Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:

- Chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.

Câu 1: (M1 - 0,5 điểm) Trong bài, tác giả đã kể về cuộc trò chuyện của những ai?

A. Đom Đóm và Rầy Nâu

B. Đom Đóm và Gọt Sương

C. Đom Đóm, Gọt Sương và Rầy Nâu

Câu 2: (M1 - 0,5 điểm) Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như:

A. Ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy

B. Đèn điện nhấp nháy

C. Ngọn nến lung linh

docx 63 trang Cam21 24/04/2026 371
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA 
 Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) và yêu cầu cần đạt theo 
 Tổng 
 Mảng kiến thức CT GDPT 2018
 điểm
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
 PHẦN I. ĐỌC HIỂU
 - Nhận biết được - Hiểu được nội - Nêu tình cảm và 
 một số chi tiết và dung hàm ẩn của văn suy nghĩ về bài đọc.
 nội dung chính của bản với những suy - Liên hệ đơn giản 
 văn bản. luận đơn giản. chi tiết trong bài với 
 - Nhận biết được chủ - Tìm được ý chính bản thân hoặc với 
 đề văn bản. của từng đoạn văn. thực tế cuộc sống.
 - Nhận biết được - Nhận xét được về 
 điệu bộ, hành động hình dáng, điệu bộ, 
 Đọc hiểu văn bản 3,5 điểm
 của nhân vật qua một hành động của nhân 
 số từ ngữ trong văn vật trong văn bản.
 bản. - Hiểu được điều tác 
 - Nhận biết được giả muốn nói qua 
 thời gian, địa điểm văn bản. 
 và trình tự các sự 
 việc trong câu 
 chuyện. 
 - Nhận biết các từ - Xác định được từ - Đặt câu có từ chỉ 
 theo chủ điểm. chỉ sự vật, hoạt sự vật, hoạt động, 
 - Nhận biết biện động, đặc điểm từ có đặcđiểm. 
 pháp nghệ thuật so nghĩa giống nhau - Đặt câu có sử dụng 
 sánh. trong câu, đoạn văn. biện pháp so sánh. 
 - Nhận biết từ chỉ sự - Nêu công dụng của - Đặt và xác định câu 
 vật, hoạt động, đặc từng kiểu câu theo mẫu: Câu kể; 
 Kiến thức tiếng Việt 1,5 điểm
 điểm. Câu giới thiệu, - Công dụng của câu cảm, câu hỏi câu 
 câu nêu hoạt động, dấu câu, dấu gạch khiến.
 câu nêu đặc điểm. ngang, dấu ngoặc - Vận dụng các từ 
 - Nhận biết câu kể, kép, dấu chấm hỏi, ngữ thuộc chủ đề đã 
 câu hỏi, câu khiến, dấu phẩy. học viết câu.
 câu cảm. - Tác dụng biện pháp 
 tu từ so sánh.
 Tổng số câu 5 3 2
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Số điểm 2,5 1,5 1 5,0 điểm
 PHẦN II. VIẾT
 - Kể lại diễn biến - Viết đoạn văn - Biết cách diễn đạt, - Diễn đạt ý chân 
 một hoạt động ngoài (khoảng 7 - 10 câu dùng từ. thực, tự nhiên.
 trời 60 đến 100 chữ) - Câu văn ngắn gọn, - Câu văn bước đầu 
 - Nêu tình cảm cảm đúng thể loại, đúng rõ ý có hình ảnh, biết vận 
 xúc của bản thân về nội dung và có bố dụng một số biện 
 một cảnh vật cục rõ ràng. pháp nghệ thuật tu từ 
 (cảnh đẹp để viết bài.
 quê hương hoặc đất 
 nước)
 - Nêu lí do vì sao 
 mình thích một nhân 
 vật trong câu chuyện
 - Kể lại được một 
 việc làm góp phần 
 bảo vệ môi trường
 Tổng số câu 1
 Số điểm 5,0 5,0 điểm
 Tổng điểm toàn bài 10 điểm
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 
 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL
 1. Đọc - hiểu (5,0 điểm)
 Số câu 4 câu 1 câu 1 câu 5 câu 1 câu
 Đọc hiểu Câu 
 Câu số Câu 5 Câu 6
 văn bản 1,2,3,4
 (3,5 điểm)
 Số điểm 2 điểm 0,5 điểm 1 điểm 2,5 điểm 1 điểm
 Kiến thức Số câu 1 câu 2 câu 1 câu 2 câu
 TV Câu số Câu 7 Câu 8,9
 (1,5 điểm) Số điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm
 Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 1 câu 6 câu 3 câu
 2,5 0,5 
 Tổng Số điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm 
 điểm điểm
 Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60 % 40%
 2. Viết đoạn văn (5,0 điểm) (60 đến 100 chữ)
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
 ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG
 Vào một buổi tối mùa thu, Đom Đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của Đom Đóm cứ 
chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy.
 Đom Đóm sà xuống ruộng bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa. Sau đó, cậu bay lên một gò cao, đậu lên 
một bông cỏ may, vừa hóng gió thu về đêm, vừa làm cho cây đèn của mình sáng thêm. Đom Đóm nhìn 
sang bên cạnh, thấy cô bạn Giọt Sương đang cựa mình trên lá cỏ. Đom Đóm cất tiếng:
 Chào bạn Giọt Sương, trông bạn lung linh, tỏa sáng như một viên ngọc vậy!
 Giọt Sương dịu dàng nói:
 - Bạn Đom Đóm ơi! Mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu 
trời. Mình nghĩ vẻ đẹp của bạn tuyệt vời hơn rất nhiều vì bạn biết làm việc có ích và bạn sáng lên được từ 
chính bản thân mình. Bạn thật đáng tự hào!
 Đom Đóm nói:
 - Bạn Giọt Sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn dành cho 
mình nhé. Thôi, chào bạn! Mình đi bắt bọn Rầy Nâu hại lúa đây!
 Đom Đóm bay đi, Giọt Sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:
 - Chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1: (M1 - 0,5 điểm) Trong bài, tác giả đã kể về cuộc trò chuyện của những ai?
A. Đom Đóm và Rầy Nâu
B. Đom Đóm và Gọt Sương
C. Đom Đóm, Gọt Sương và Rầy Nâu
Câu 2: (M1 - 0,5 điểm) Cây đèn của Đom Đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như:
A. Ngôi Sao Hôm đang nhấp nháy 
B. Đèn điện nhấp nháy
C. Ngọn nến lung linh
Câu 3: (M1 - 0,5 điểm) Đom Đóm sà xuống ruộng lúa để làm gì?
A. Để rong chơi 
B. Để làm cho cây đèn của mình sáng thêm
C. Để bắt mấy con Rầy Nâu hại lúa
Câu 4: (M1 - 0,5 điểm) Giọt Sương trông đẹp như:
A. Một giọt nước B. Một viên ngọc C. Một viên kim cương
Câu 5: (M2 - 0,5 điểm) Vì sao Đom Đóm cho rằng Giọt Sương rất khiêm tốn?
A. Vì Giọt Sương đã khen ngợi Đom Đóm.
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
B. Vì Giọt Sương không nhận mình đẹp.
C. Vì Giọt Sương đẹp nhưng không kiêu ngạo, biết đánh giá đúng mực về mình và bạn.
Câu 6: (M3 – 1,0 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 7: (M1 - 0,5 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau. 
 A B
 lung linh lấp lánh
 yêu nhẹ nhàng
 dịa dàng rực rỡ
 tỏa sáng mến
 bé xíu nhỏ tí
Câu 8: (M2 - 0,5 điểm) Các dấu gạch ngang trong bài đọc trên dùng để:
A. Đánh dấu lời nói của Đom Đóm
B. Đánh dấu lời nói của Giọt Sương
C. Đánh dấu lời nói của Đom Đóm và Giọt Sương
Câu 9: (M2 - 0,5 điểm) Viết một câu có hình ảnh so sánh để tả cánh đồng hoặc dòng sông quê em. 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)
Đề bài: Nêu tình cảm cảm xúc của bản thân về một cảnh vật (cảnh đẹp quê hương hoặc đất nước)
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐÁP ÁN
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4 5 8
 Đáp án B A C B C C
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 6: (M3 – 1,0 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
HS trả lời câu hỏi theo ý hiểu
Câu chuyện khuyên chúng ta nên sống khiêm tốn, biết trân trọng và khen ngợi những điều tốt đẹp của 
người khác. Đồng thời, chúng ta cũng nên cố gắng làm những việc có ích cho cộng đồng và xã hội.
Câu 7: (M1 - 0,5 điểm) Nối từ ở cột A với từ ở cột B để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau. 
Nối đúng mỗi chỗ nối cho 0,1 điểm
lung linh - lấp lánh yêu - mến
dịa dàng - nhẹ nhàng tỏa sáng - rực rỡ
bé xíu - nhỏ tí
Câu 9: (M2 - 0,5 điểm) Viết một câu có hình ảnh so sánh để tả cánh đồng hoặc dòng sông quê em. 
- HS biết dùng từ đặt được câu có hình ảnh so sánh phù hợp nói về dòng sông hoặc cánh đồng quê em
VD: Dòng sông uốn lượn như một dải lựa
- Biết dùng dấu câu phù hợp để kết thúc câu
Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,1 điểm.
PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)
 Tiêu chí Mô tả chi tiết Điểm
 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0
 Giới thiệu được cảnh đẹp được tả. 
 Bố cục đoạn viết Nêu được một số đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp đó 1,0
 Nêu tình cảm, cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó
 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp, ít các lỗi về ngữ pháp, chính tả 
 Diễn đạt 0,25
 cơ bản.
 Kỹ năng quan sát Biết miêu tả, thể hiện cảm xúc qua việc quan sát cảnh vật (màu sắc, hình 
 0,5
 và miêu tả dáng, một số chi tiết nổi bật).
 Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh 
 0,25
 tu từ vật được tả
 2. Yêu cầu về nội dung 2,5
 Nội dung chính xác Tả đúng môt cảnh đẹp trên quê hương em 0,75
 Tả được một vài chi tiết nổi bật của cảnh vật (tả bao quát về kích thước, 
 Chi tiết miêu tả cụ 
 hình dáng, màu sắc) 1,25
 thể
 Tả cụ thể vài đặc điểm nổi bật của cảnh vật
 Tình cảm với cảnh 
 Viết 1 câu nêu được tình cảm của em đối với cảnh vật đó 0,5
 vật
 3. Sự sáng tạo 0,5
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Sáng tạo trong cách Sử dụng được một số từ ngữ, hình ảnh, một số biện pháp tu từ để tả về 
 0,5
 diễn đạt cảnh vật có lồng cảm xúc của em
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
 Số 
 câu,
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 số 
 điểm
 TN TL TN TL TN TL TN TL Điểm
 1. Đọc thành tiếng 4,0 điểm
 * Đọc hiểu văn bản
 - Xác định được hình ảnh, 
 Số 
 nhân vật, chi tiết có ý nghĩa 3 1 3 1
 câu
 trong bài đọc.
 - Hiểu nội dung của bài đọc, 
 hiểu ý nghĩa của bài đọc.
 - Giải thích được chi tiết 
 trong bài bằng suy luận trực 
 tiếp.
 Số 
 - Nhận biết được hình ảnh, 1,5 1,0 1,5 0,5
 điểm
 nhân vật hoặc chi tiết trong 
 2. bài đọc; Biết liên hệ những 
 Đọc điều đọc được với bản thân 
 hiểu và thực tế.
Phần 
 và * Kiến thức Tiếng Việt Số 
 I 2 1 2 1 3 3
 kiến - Tìm, hiểu một số từ ngữ chỉ câu
 thức sự vật, chỉ hoạt động, từ chỉ 
 Tiếng đặc điểm về các chủ đề; 
 Việt Cảnh đẹp non sông; Đồng 
 quê yêu dấu; Anh em ruột 
 thịt; Bảo vệ tổ quốc
 Biết đặt câu và trả lời câu hỏi 
 theo các kiểu câu: Bằng gì? Số 
 1,0 0,5 1,0 1,0 1,5 1,5
 Vì sao? Để làm gì?... Câu có điểm
 hình ảnh so sánh.
 - Nhận biết và đặt được câu 
 cảm, câu khiến, câu kể.
 - Biết cách dùng dấu ngoặc 
 kép, dấu hai chấm, dấu phẩy, 
 dấu chấm than, dấu hỏi chấm
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 - Từ vựng: Từ có nghĩa giống 
 nhau và có nghĩa trái ngược 
 nhau
 Số 
 5 1 2 1 1 6 4
 câu
 Tổng:
 Số 
 2,5 0,5 1,0 1,0 1,0 3,0 3,0
 điểm
Phần 1. Viết chính tả 4,0
 Viết
 II 2. Tập làm văn 6,0
 DeThiTiengViet.com Bộ 11 Đề thi cuối kì 2 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. KIẾM TRA ĐỌC (10,0 điểm) 
1. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
2. Đọc hiểu (6,0 điểm)
 CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
 Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi 
Nết phải bò khi muốn di chuyển.
 Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện 
ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như 
hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học 
như Na.
 Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên 
một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em 
cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết 
Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
 Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình 
về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm 
học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học 
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé 
đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
 Theo Tâm huyết nhà giáo
Câu 1 (0,5 điểm). Nết là một cô bé như thế nào?
A. Thích chơi hơn thích học. B. Thương chị.
C. Yêu mến cô giáo. D. Có hoàn cảnh bất hạnh.
Câu 2 (0,5 điểm). Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn?
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 4 (0,5 điểm). Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_11_de_thi_cuoi_ki_2_lop_3_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx