Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ghi tên bài đọc, học sinh bốc thăm chọn 1 trong 5 bài đọc và trả lời 1 câu hỏi:

Bài 1: Cậu bé thông minh

Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội. Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ có một cậu bé bình fĩnh thưa với cha: - Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. Người cha lấy làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên đường.

Trả lời câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài?

Bài 2: Cô giáo tí hon

Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng.

Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?

Bài 3: Khi mẹ vắng nhà

Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai

Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo

Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm

Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn

Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.

Sớm mẹ về, thấy khoai đã chín

Buổi me về gao đã trắng tinh

Trưa mẹ về, cơm dẻo và ngon

Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn

Tối mẹ về, cổng nhà sạch sẽ.

Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?

Bài 4: Chiếc áo len

Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần nay, Lan thấy Hoà có chiếc áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hoà. 2. Mẹ đang định mua áo ấm cho hai anh em Tuấn, Lan. Thấy con gái nói vậy, mẹ bối rối : - Cái áo của Hoà đắt bằng tiền cả hai cái áo của anh em con đấy. Lan phụng phịu : Nhưng con chỉ muốn một chiếc áo như thế thôi. Dỗi mẹ, Lan đi nằm ngay. Em vờ ngủ.

Trả lời câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?

Bài 5: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng

Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này, bằng lăng nở hoa mà không vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ. Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bộng bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở cao hơn của sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.

Trả lời câu hỏi: Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?

docx 66 trang Hà Ly 28/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)

Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1
 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
Mạch kiến Số câu
 Số 
 thức, kĩ Nội dung Yêu cầu cần đạt Tỷ lệ
 TN TL điểm
 năng
 Đọc một đoạn của bài đọc ngoài SGK đang dạy. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng. Đọc đúng tiếng, từ. Tốc độ 40% 2 4
Đọc thành Thời gian 1 phút/1 học sinh. đọc 70 – 80 tiếng trong 1 phút. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các 
tiếng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. Trả lời đúng câu hỏi về nội 
 dung đoạn đọc.
 1. Kiến thức văn học: 1. Kiến thức văn học: 60% 8 4 6
 Nhà rôn Đọc thầm và bước đầu nhận biết được các hình ảnh, 
 nhân vật, chi tiết có ý nghĩa trong văn bản.
 Hiểu nội dung văn bản và trả lời một số câu hỏi liên 
Đọc hiểu quan đến nội dung văn bản
 Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản đơn giản dựa 
 vào gợi ý.
 2. Kiến thức Tiếng Việt 2. Kiến thức Tiếng Việt
 2. Kiến thức Tiếng Việt: - HS xác định được câu trả lời cho câu hỏi “ở đâu?”.
 2.1. Mẫu câu : Ở đâu? - HS tìm được hình ảnh so sánh trong câu thơ đã cho.
 - HS biết đặt dấu câu trong đoạn văn cho sẵn.
 2.2. Tìm hình ảnh so sánh. - HS tìm được từ chỉ hoạt động và đặt được câu với từ 
 vừa tìm được.
 2.3. Xác định dấu câu trong 
 đoạn văn.
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 2.4. Từ ngữ chỉ hoạt động
 Tổng 100% 8 6 10
 1. Viết Chính tả: Viết một đoạn văn bản ngoài Tốc độ đạt yêu cầu từ 60 - 75 chữ trong 15 phút. Chữ viết 40% 1 4
 SGK đang dạy. Độ dài khoảng 65-70 chữ trong 15 rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. Viết đúng chính tả (không 
 phút theo quy định tại TT 32/2018/TT-BGDĐT). mắc quá 5 lỗi). Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp:
 3. Viết đoạn văn từ 5-7 kể về buổi tập luyện mà Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng theo yêu cầu 60% 1 6
 em đã tham gia. nêu trong đề bài. viết đúng đoạn; chỉnh sửa (bố cục, dùng 
 Viết từ, đặt câu, chính tả).
 Tổng 100% 2 10
Ghi chú: 
Phần Đọc to: 4 điểm (gồm Đọc thành tiếng: 3 điểm - Kiểm tra Nói và Nghe: 1 điểm).
Phần Đọc hiểu: 6 điểm (gồm Đọc hiểu văn bản: 4 điểm - Kiến thức Tiếng Việt: 2 điểm).
Thiết kế câu hỏi đọc hiểu: 12 câu, mỗi câu 0,5 điểm; chia tỷ lệ khoảng 60% - Trắc nghiệm ; 40% Tự luận.
Điểm Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt: là điểm Trung bình cộng của Đọc và Viết làm tròn chỉ một lần, đến 0,5 điểm.
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 BẢN ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1
 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
 Số câu, Mức 1 (50%) Mức 2 (30%) Mức 3 (20%)
 Mạch kiến Tổng
 Nội dung câu số và (nhận biết) (Kết nối) (vận dụng)
thức, kĩ năng
 số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL
A. PHẦN 
ĐỌC: 10 
điểm
Đọc thành I. Đọc thành tiếng kết hợp Số câu 2
tiếng kiểm tra Nói và Nghe: Số điểm
 1. Đọc thành tiếng: Đọc 
 một văn bản khoảng 70 - 
 2 1 1 4
 80 chữ/1 phút. (3 điểm)
 2. Trả lời 1 câu hỏi có liên 
 quan nội dung văn bản đọc
Đọc hiểu 1. Đọc hiểu văn bản Số câu 8 2 1
 Đọc thầm và bước đầu Câu số 1,3,4,5,6,7,8 2 11,12
 nhận biết được các hình Số điểm
 ảnh, nhân vật, chi tiết có ý 
 nghĩa trong văn bản.
 2.5 0.5 0.5 0.5
 Hiểu nội dung văn bản và 
 trả lời một số câu hỏi liên 
 quan đến nội dung văn bản
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 Hiểu điều tác giả muốn nói 
 qua văn bản đơn giản dựa 
 vào gợi ý.
 2. Kiến thức Tiếng Việt: Số câu 2 2
 2.1. Mẫu câu: Ở đâu? Câu số 11,12 9,10
 2.2. Tìm hình ảnh so sánh.
 2.3. Xác định dấu câu 
 Số điểm 1 1
 trong đoạn văn.
 2.4. Từ ngữ chỉ hoạt động
TỔNG Số điểm 3 3 1.5 1.5 1 4 6
B. PHẦN 
VIẾT: 10 
điểm
 Nghe – viết đoạn thơ, đoạn Số câu 1
Viết Chính văn có độ dài khoảng 50 Số điểm
tả chữ, trong 15 phút. Viết 
 2 2 4
 đúng chính tả, viết sạch sẽ, 
 đúng cỡ chữ.
 Viết đoạn văn từ 5-7 kể về 
Tập làm 1
 buổi tập luyện mà em đã 
văn: Số điểm 3 1 2
 tham gia.
 6
TỔNG Số điểm 5 3 2 10
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT 3
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: ... phút (Không kể thời gian giao đề)
PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
Giáo viên chuẩn bị sẵn thăm ghi tên bài đọc, học sinh bốc thăm chọn 1 trong 5 bài đọc và trả lời 1 
câu hỏi:
 Bài 1: Cậu bé thông minh
Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ nộp 
một con gà trống biết đẻ trứng, nếu không có thì cả làng phải chịu tội. Được lệnh vua, cả vùng lo sợ. Chỉ 
có một cậu bé bình fĩnh thưa với cha: - Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, con sẽ lo được việc này. 
Người cha lấy làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên 
đường. 
Trả lời câu hỏi: Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm ra người tài?
 Bài 2: Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đầu. Nó cố bắt chước dáng đi khoan thai 
của cô giáo khi cô bước vào lớp. Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào 
cô. Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn 
chị. Làm như cô giáo, Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay cầm nhánh trâm bầu nhịp nhịp trên tấm bảng.
Trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì ?
 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai 
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo 
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm 
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn 
Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.
Sớm mẹ về, thấy khoai đã chín 
Buổi me về gao đã trắng tinh
Trưa mẹ về, cơm dẻo và ngon 
Chiều mẹ về, cỏ đã quang vườn 
Tối mẹ về, cổng nhà sạch sẽ. 
Trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?
 Bài 4: Chiếc áo len
Năm nay, mùa đông đến sớm. Gió thổi từng cơn lạnh buốt. Đã hơn một tuần nay, Lan thấy Hoà có chiếc 
áo len màu vàng thật đẹp. Áo có dây kéo ở giữa, lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất. 
Lan đã mặc thử, ấm ơi là ấm. Đêm ấy, em nói với mẹ là em muốn có một chiếc áo len như của bạn Hoà. 
2. Mẹ đang định mua áo ấm cho hai anh em Tuấn, Lan. Thấy con gái nói vậy, mẹ bối rối : - Cái áo của 
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Hoà đắt bằng tiền cả hai cái áo của anh em con đấy. Lan phụng phịu : Nhưng con chỉ muốn một chiếc áo 
như thế thôi. Dỗi mẹ, Lan đi nằm ngay. Em vờ ngủ.
Trả lời câu hỏi: Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào ?
 Bài 5: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này, bằng lăng nở hoa mà 
không vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối 
cùng để đợi bé Thơ. Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bộng bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở 
cao hơn của sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Trả lời câu hỏi: Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?
II. PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc bài văn sau: 
 NHÀ RÔNG
 Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn 
 cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có 
 mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
 Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất cả dân làng. Kiến 
 trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp 
 lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,...Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ 
 già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì vậy, nhà 
 rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
 Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi 
 người.
 (Theo Ay Dun và Lê Tấn)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu 
bài tập dưới đây.
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? 
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xòe sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
D. Có nơi thờ cúng.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì? 
A. Dân làng làm ăn được mùa, cuộc sống ấm no.
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
C. Buôn làng đó sẽ được thần linh phù trợ.
D. Để cho chắc chắn.
Câu 3: Những thông tin nào được nêu ở đoạn 3?
A. Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông.
B. Hình dạng bên ngoài của nhà rông.
C. Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
D. Nhà rông trông cổ kính.
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? (0,5 điểm)
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung, nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người trong buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
D. Vì nhà rông cao to.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông? 
A. Đôi mái dựng đứng
B. Mái rông cao to
C. Nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào.
D. Mái cao
Câu 8: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
A. Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất cả dân làng.
B. Nhà rông là nơi tránh thú dữ.
C. Nhà rông là nơi cho dân làng vui chơi.
D. Nhà rông là nơi nghỉ mát.
Câu 9: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe 
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả lời cho câu hỏi nào? 
A. Khi nào? B. Ở đâu?C. Vì sao? D. Làm gì?
Câu 10: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
 Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh:.............................................................................
- Từ ngữ dùng để so sánh:.......................................................................
Câu 11: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: (1 điểm)
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong các buôn làng trên Tây 
Nguyên.
Câu 12: Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động. Đặt một câu với một trong các từ ngữ chỉ hoạt động vừa 
tìm được. (1 điểm)
III. PHẦN VIẾT: (10 ĐIỂM)
* CHÍNH TẢ 
Chính tả: Nghe – viết - bài Ngôi trường mới (Viết từ “ Trường mới của em, ..trong nắng mùa thu - 
SGK Tiếng Việt 3, tập 1, trang 49)
* TẬP LÀM VĂN
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về buổi tập luyện mà em đã tham gia.
Gợi ý: - Nội dung tập luyện là gì?
 - Em đã thực hiện các bước tập luyện như thế nào?
 - Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
a. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc đúng và đủ nội dung văn bản: 1,5 điểm Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 đ
- Đọc âm lượng đủ nghe (không quá to/ quá nhỏ) 0,25 điểm
- Đọc biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu câu hoặc nhịp thơ 0,25 điểm
- Đảm bảo tốc độ đọc 60-70 tiếng/phút 0,5 điểm
- Đọc rõ ràng, liên tục 0,25 điểm
- Tư thế đọc đảm bảo 0,25 điểm
b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi : 0,5 điểm
- Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người: 0,25 điểm
- Lời nói rõ ràng, âm lượng phù hợp người nghe: 0,25 điểm
Lưu ý: Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.
II. PHẦN ĐỌC (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? 
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì? 
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
Câu 3: Những thông tin nào được nêu ở đoạn 3?
C. Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông - Đoạn 3
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? (0,5 điểm)
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông? 
C. Nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào.
Câu 8: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
A. Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất cả dân làng.
Câu 9: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe 
biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả lời cho câu hỏi nào? 
B. Ở đâu?
Câu 10: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau:
 Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
- Sự vật được so sánh: Nhà rông và tổ ấm
- Từ ngữ dùng để so sánh: Như
Câu 11: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: (1 điểm)
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng, nơi tụ họp trao đổi, thảo luận của dân làng trong các buôn làng trên Tây 
Nguyên.
 DeThiTiengViet.com Bộ 13 Đề thi cuối kì 1 Lớp 3 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Câu 12: Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động. Đặt một câu với một trong các từ ngữ chỉ hoạt động vừa 
tìm được. (1 điểm)
- Học sinh tìm được từ chỉ hoạt động.
- Học sinh đặt được câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm.
III. PHẦN VIẾT: (10 ĐIỂM)
Chính tả (Nghe viết): (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu từ 65 - 70 chữ trong 15 phút 2 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm
Tập làm văn: (6 điểm)
* Gợi ý biểu điểm chấm tập làm văn:
- Nội dung ý: (3 điểm)
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: (1 điểm)
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: (1 điểm)
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_13_de_thi_cuoi_ki_1_lop_3_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx