Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
A. Phần Đọc – Hiểu (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn văn 1:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.
- Đoạn văn miêu tả cây gạo vào mùa nào
- Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
b. Đoạn văn 2:
Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, cả nhà gấu đứng tránh gió trong gốc cây, chỉ mút hút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
- Cả nhà gấu sống ở đâu?
- Mùa xuân, cả nhà gấu đi kiếm thức ăn gì?
c. Đoạn văn 3:
Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng rực rỡ. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước. Hoa giấy đẹp một cách giản dị.
- Mấy cây bông giấy được trồng ở đâu?
- Hoa giấy nở rực rỡ khi nào?
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Chú mèo Min
Min có bộ lông trắng muốt, luôn chải chuốt. Cái đầu chú tròn tròn như trái bóng con. Hai mắt xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve. Đôi tai mỏng và vểnh lên như hai hình tam giác. Trời nắng đẹp, Min tìm chỗ nằm sưởi nắng rồi đưa cái chân lên liếm láp. Chú thật đáng yêu.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 1 MÔN: TIẾNG VIỆT Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, kĩ và số TN HT TN HT TN HT TN năng TL TL TL TL HT khác điểm KQ khác KQ khác KQ khác KQ Đọc thành tiếng a) Đọc từ 40-60 Số câu 1 1 tiếng/1 phút Số 1 văn bản ngoài 5,0 5,0 điểm SGK Số câu 1 1 b) Trả lời câu Số 1. Đọc hỏi 2,0 2,0 điểm Số câu 2 1 1 3 1 Đọc hiểu Số 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 điểm Số câu 1 1 1 1 3 3 Tổng Số 1,0 7,0 1,0 1,0 2,0 8,0 điểm 1) Chính tả Số câu 1 1 Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn Số 7,0 7,0 văn 30 - 35 chữ / điểm 2. Viết 15 phút Số câu 1 1 1 3 2) Bài tập Số 1,0 1,0 1,0 3,0 điểm Số câu 1 1 1 1 3 1 Tổng Số 1,0 1,0 7,0 1,0 3,0 7,0 điểm DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề) A. Phần Đọc – Hiểu (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm) Giáo viên tổ chức cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một trong các đoạn văn và trả lời câu hỏi. a. Đoạn văn 1: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. - Đoạn văn miêu tả cây gạo vào mùa nào - Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? b. Đoạn văn 2: Cả nhà Gấu ở trong rừng. Mùa xuân, cả nhà gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, Gấu đi nhặt quả hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con cùng béo rung rinh, bước đi lặc lè. Béo đến nỗi khi mùa đông tới, cả nhà gấu đứng tránh gió trong gốc cây, chỉ mút hút hai bàn chân mỡ cũng đủ no. - Cả nhà gấu sống ở đâu? - Mùa xuân, cả nhà gấu đi kiếm thức ăn gì? c. Đoạn văn 3: Trước nhà, mấy cây bông giấy nở hoa tưng bừng. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng rực rỡ. Cả vòm cây lá chen hoa bao trùm lấy ngôi nhà lẫn mảnh sân nhỏ phía trước. Hoa giấy đẹp một cách giản dị. - Mấy cây bông giấy được trồng ở đâu? - Hoa giấy nở rực rỡ khi nào? II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm) Chú mèo Min Min có bộ lông trắng muốt, luôn chải chuốt. Cái đầu chú tròn tròn như trái bóng con. Hai mắt xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve. Đôi tai mỏng và vểnh lên như hai hình tam giác. Trời nắng đẹp, Min tìm chỗ nằm sưởi nắng rồi đưa cái chân lên liếm láp. Chú thật đáng yêu. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào? A. Con chim B. Con mèo C. Con gà Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào? A. Đen láy B. Xanh lè C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì? A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân B. Bắt chuột C. Chơi đùa cùng lũ bướm DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao? B. Kiểm tra viết (10 điểm) I. Bài tập (4 điểm) Câu 1. Điền vào chỗ chấm: a. “g” hay “gh”: cố ...........ắng ............ế nhựa b. Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi: - Bông hoa ............................ thắm nhất em dành tặng cô. - Giờ ra chơi, các bạn náo ............................. ra khỏi lớp. Câu 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn)......................................... ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến (cổng chường/ cổng trường)...................................., tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/ ríu rích)...................................... nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào).......................................... vào cùng các bạn. Câu 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích họp để tạo thành câu: Câu 4. Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất. II. Chính tả (6 điểm): Câu 5. Nghe - viết: Chiều chiều, chúng tôi ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. Kiểm tra đọc (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm) - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách cầm sách (phiếu), cách đưa mắt đọc, phát âm các âm, vần cần phân biệt (1 điểm). - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng) (3 điểm). - Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu cuối câu (1 điểm). - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung câu, đoạn vừa đọc (1 điểm) . Giáo viên có thể linh hoạt thay đổi câu hỏi dựa vào nội dung bài đọc. II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm) Học sinh đọc thầm đoạn văn và khoanh vào đáp án đúng. Câu 1. Bài đọc nhắc đến con vật nào? (1 điểm) B. Con mèo Câu 2. Hai mắt của chú mèo được miêu tả như thế nào? (1 điểm) C. Xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve Câu 3. Trời nắng đẹp, chú mèo làm gì? (1 điểm) A. Tìm chỗ sưởi nắng, liếm láp cái chân Câu 4. Em có thích chú mèo không? Vì sao? (1 điểm) - Em rất thích chú mèo vì nó dễ thương và bắt chuột rất giỏi. - HS có thể trả lời theo ý kiến cá nhân. B. Kiểm tra viết (10 điểm) I. Bài tập (4 điểm) Viết đúng mỗi âm, mỗi tiếng được 0,25 điểm Câu 1. Điền vào chỗ chấm (1 điểm) a) “g” hay “gh”: cố gắng ghế nhựa b) Tiếng chứa vần “ưc” hay “ươi: - Bông hoa tươi thắm nhất em dành tặng cô. - Giờ ra chơi, các bạn náo nức ra khỏi lớp. Câu 2. Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống: (1 điểm) Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm Tôi háo hức (tưởng tượng/ tưởng tượn) tưởng tượng ra cảnh mình đến đầu tiên, cất tiếng chào thật to những bạn đến sau. Nhưng vừa đến (cổng chường/ cổng trường) cổng trường, tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đang (ríu rít/ ríu rích) ríu rít nói cười ở trong sân. Thì ra, không chỉ mình tôi muốn đến sớm nhất. Tôi chào mẹ, (trạy ào/ chạy ào) chạy ào vào cùng các bạn. Câu 3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B sao cho thích hợp để tạo thành câu: Nối đúng mỗi câu được 0,25 điểm. DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) Câu 4. Viết 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất. (1 điểm) Học sinh viết được 1 đến 2 câu nói về người bạn mà em yêu quý nhất, viết đúng chính tả, đủ ý được 1 điểm. II. Chính tả. Nghe - viết (6 điểm) Hướng dẫn chấm: Giáo viên đọc, học sinh nghe viết vào giấy kẻ ô ly - Nội dung bài – viết đúng (5 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,25 điểm / 1 lỗi. Các lỗi sai trong bài giống nhau chỉ trừ một lần điểm. - Chữ viết (1 điểm): Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ vừa; trình bày sạch, đẹp. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ 0,5 điểm đến 1 điểm. DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 1 MÔN: TIẾNG VIỆT Mạch KT Các thành tố Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Yêu cầu cần đạt - KN năng lực số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Kiến Năng lực tư duy Số câu 1 1 1 1 2 Đọc thầm đoạn thức và lập luận. văn và trả lời câu Câu số 1 2 3 4 Tiếng Năng lực giải hỏi Việt quyết vấn đề. Số điểm 0,5 0,5 1,5 1,5 Số câu 1 1 1 1 4 1 Tổng Số điểm 0,5 0,5 1,5 1,5 4 1 DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ II Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm) GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi). II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm) Đọc thầm bài văn sau: VIỆC LÀM Ý NGHĨA Chú Long mới chuyển đến khu phố nhà Huy. Chú thường thu gom chai lọ về rửa sạch, xếp gọn lại. Thấy vậy, Huy thắc mắc: - Chai lọ để bán, sao chú phải rửa ạ? Chú cười, chỉ cho Huy: - Đây là đồ chơi được làm từ chỗ phế liệu đó cháu ! Chà! Có bao đồ chơi, nào là rô bốt, máy bay, ô tô, con lợn, con cú mèo,... Cái nào cũng được làm rất sáng tạo và đẹp mắt. Chú Long nói: - Rác thải nhựa ảnh hưởng rất xấu đến môi trường nhưng chỉ cần bỏ chút công sức thì nó lại trở nên có ích. Số đồ chơi này chú sẽ tặng các bạn nhỏ vùng cao. Huy hiểu ra. Từ đó, ngày nào cậu cũng sang làm đồ chơi cùng chú. (Mộc Miên) * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây. Câu 1: Chú Long nhặt chai lọ về làm gì? (1 điểm) A. để bán B. để làm đồ chơi C. để làm đồ dùng Câu 2: Rác thải nhựa có ảnh hưởng thế nào đến môi trường? (1 điểm) A. không ảnh hưởng gì DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) B. rất có lợi C. ảnh hưởng rất xấu đến môi trường Câu 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp. (1 điểm) Câu 4: Hãy viết một câu nói về việc em sẽ làm để bảo vệ môi trường. (1 điểm) . . B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra. GV yêu cầu HS tô vào các chữ cái viết hoa đầu câu trong giấy kiểm tra. Em lớn lên rồi Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm Nhìn trời, trời bớt xa xăm Nhìn sao, sao cách ngang tầm cánh tay II. Bài tập (4 điểm): Câu 1: (1 điểm) Điền vào chỗ trống. a) x hay s? - lá .en - âu kim - e máy - ở thích b) ng hay ngh? - suy .ĩ - .ĩa mẹ - bắp ô - .ón tay Câu 2: (1 điểm) Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. a. Trời nắng chói . .(chang/trang) b. Hôm nay là ngày . nhật của cô giáo. (sinh/xinh) Câu 3: (1 điểm) Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh. dọn dẹp/ bố mẹ/ giúp/ nhà cửa/ em Câu 4: (1 điểm) Quan sát tranh rồi viết 1 - 2 câu phù hợp với nội dung tranh. DeThiTiengViet.com Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) . . . . . . DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_10_de_thi_cuoi_ki_2_lop_1_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx

