Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
A. PHẦN ĐỌC
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
1. Đọc thành tiếng các vần sau:
am, ây, ơi, en, anh, ich, ong, yêu
2. Đọc thành tiếng các từ ngữ sau:
ao bèo, mâm cơm, cá vàng, sò điệp
3. Đọc thành tiếng đoạn văn sau:
Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. Thế rồi nhà kiến chuyển đến một khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến rất buồn. Kiến nói: “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy”. Sóc gật đầu nhận lời.
II. ĐỌC HIỂU
Đọc thầm đoạn văn trên và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
4. Kiến là bạn thân của ai?
a. sóc b. nai c. rùa d. thỏ
5. Nhà kiến chuyển đi đâu?
a. đến một thành phố khác c. đến một thị trấn khác
b. đến một ngôi nhà khác d. đến một khu rừng khác
6. Lúc chia tay kiến thế nào?
a. rất thích b. rất buồn c. rất hào hứng d. rất vui
7. Hãy viết tên 4 con vật mà em yêu thích.
B. PHẦN VIẾT
I. CHÍNH TẢ
1. Viết vần:
2. Viết từ ngữ:
3. Viết câu:
II. BÀI TẬP
4. Điền vào chỗ trống:
a) chay k: túi …….ẹo quả …..am
b) im hay iêm: trái t………. kim t……….
5. Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống (mùa xuân, cây xanh):
Những hàng ……………………… che bóng rợp con đường.
……………..….đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc xanh mơn mởn.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức)
Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 Chủ đề/ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu, số Mạch nội Yêu cầu cần đạt điểm TN TL TN TL TN TL TN TL dung Đọc đúng và rõ Số câu 2 1 3 ràng âm, vần, tiếng, Câu số 1, 2 3 1, 2, 3 1. Đọc hiểu từ, đoạn văn. Trả văn bản lời được các câu Số điểm 1,0 2,0 3,0 hỏi về nội dung cơ bản của đoạn văn. Biết điền vần thích Số câu 1 1 1 1 1 2. Kiến hợp, viết được câu Câu số 4 5 6 4,5 6 thức Tiếng trả lời phù hợp với Việt nội dung tranh. Số điểm 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 Biết phân biệt c/k, ng/ngh. Tổng số câu 3 1 1 1 5 1 Tổng số điểm 3,0 1,0 1,0 2,0 5,0 1,0 DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề) A. KIỂM TRA ĐỌC I. Kiểm tra đọc thành tiếng Học sinh bốc thăm đọc và kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc trong phiếu Phiếu 1 a. Đọc thành tiếng các vần: oi am iêng ut b. Đọc thành tiếng các từ ngữ: bố mẹ quê hương bà ngoại già yếu c. Đọc thành tiếng các câu: Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm trang vở. Phiếu 2 a. Đọc các vần: ong, ông, eng, iêng, uông, ương, ăm, âm, om, ôm, im, em. b. Đọc các từ ngữ: Cái võng, măng tre, bông súng, quả chùng, làng xóm. c. Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm. Con suối sau nhà rì rầm chảy. Phiếu 3 a. Đọc vần: ưng, ơi, uc, ông, ên, ươn, uôc, iêc, ênh, inh. (1 điểm) b. Đọc từ ngữ: đầm sen, xem xiếc, kênh rạch, mầm non, đom đóm.(2 điểm) c. Đọc đoạn: (4 điểm) Tập thể dục Năm giờ sáng, cả nhà Dung đã thức giấc. Dung cùng bố mẹ đi bộ, tập thể dục ở Công viên. Khi về nhà, Dung ăn sáng. Bữa sáng của Dung có trứng và sữa, đủ chất cho em học tập. Phiếu 4 a. Đọc vần: êu, ưu, iu, ơt, up, êch, iêng, oe, uyên, uât. (1 điểm) b. Đọc từ ngữ: thước kẻ, tuần tra, con thuyền, vạn tuế, nhọn hoắt. (2 điểm) c. Đọc đoạn: (4 điểm) Đi học Thỏ ngọc gặp sóc đi học. Sóc ôm một quả bóng to. Sóc rủ thỏ ngọc nghỉ chân để đá bóng. Thỏ ngọc đáp: “ Đang đi học, chớ đá bóng. Bố mẹ sẽ không yên tâm khi tớ tự đi học”. Phiếu 5 a. Đọc vần: ưu, oc, uyên, ươc, uôt, oe, oa, uôi, ươi, ay. (1 điểm) b. Đọc từ ngữ: duyên dáng, cây cau, con thuyền, vạn tuế, măng tre. (2 điểm) c. Đọc đoạn: (4 điểm) Gà và thỏ Gà và thỏ đi xa. Đến bờ sông, gà dừng lại vì nó không biết bơi. Thỏ lên tiếng: " Để tôi giúp bạn." Gà mừng rỡ khi được thỏ cõng sang bờ bên kia. Gà cảm ơn thỏ đã giúp đỡ mình. Phiếu 6 a. Đọc thành tiếng các vần sau: ua, ôi, uôi, eo, yêu, ăn, ương, anh, om, ât DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) b. Đọc thành tiếng các từ sau: khách sạn, cá mập, đại bàng, dưa chuột c. Đọc thành tiếng các câu sau: HOA MAI VÀNG Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng. Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng. II. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt Đọc thầm đoạn văn trả lời câu hỏi Buổi sớm mai, ông mặt trời nhô lên từ biển. Mặt biển sáng lấp lánh. Đàn hải âu sải cánh bay liệng trên bầu trời. Xa xa, những cánh buồm căng gió. Phía bến cảng, những chiếc tàu cá nối đuôi nhau vào bờ. Câu 1: Ông mặt trời nhô lên từ đâu? a. đám mây b. dãy núi c. biển Câu 2. Mặt biển sáng như thế nào? a. lóng lánh b. lấp lánh c. long lanh Câu 3. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp Ông mặt trời bay liệng trên bầu trời. Đàn hải âu nhô lên từ biển. Mặt biển nối đuôi nhau vào bờ. Những chiếc tàu cá sáng lấp lánh. B. KIỂM TRA VIẾT I. Viết (HS viết vào giấy ô li) a. Viết các vần : ai; ên; oi; ao; ang; uôc; oăn; êch ; yên; uân b. Viết các từ : con bướm; mùa xuân; giàn mướp; tổ yến. c. Viết câu : Tết đến, hoa đào khoe sắc hồng tươi, hoa mai vàng nở rộ. II. Bài tập Câu 4. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm bắp.........ô giàu ...........èo . ề nghiệp .......ọt ngào Câu 5. Điền vào chỗ trống chữ c / k: cái éo cái .ân thước .ẻ cái ặp Câu 6. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu Chim sơn ca......... líu lo Bé....................... giúp mẹ DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM I. Đọc thành tiếng (7 điểm) Nội dung Yêu cầu Điểm Đọc vần Đọc đúng, to, rõ ràng. 1 điểm Đọc từ ngữ Đọc đúng, to, rõ ràng. 2 điểm Đọc đoạn, bài ngắn Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định (tốc độ đọc khoảng 40 4 điểm tiếng /phút). II. Đọc hiểu (3 điểm) Câu 1: Ông mặt trời nhô lên từ đâu? (0,5 điểm) c. biển Câu 2. Mặt biển sáng như thế nào?(0,5 điểm) b. lấp lánh Câu 3. Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp (2 điểm) Ông mặt trời bay liệng trên bầu trời. Đàn hải âu nhô lên từ biển. Mặt biển nối đuôi nhau vào bờ. Những chiếc tàu cá sáng lấp lánh. III. Kiểm tra viết 1. Viết (7 điểm) (cho HS viết vào giấy ô li) Viết vần Viết đúng vần, thẳng dòng, đúng cỡ chữ. 1 điểm Viết từ ngữ Viết đúng từ ngữ, thẳng dòng, đúng cỡ chữ. 2 điểm Viết câu Viết đúng các từ ngữ, thẳng dòng, đúng cỡ chữ. 4 điểm Câu 4. Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1,0 điểm - mỗi ý đúng 0,25 điểm) bắp ngô giàu nghèo nghề nghiệp ngọt ngào Câu 5. Điền vào chỗ trống chữ c / k: (1 điểm – mỗi ý đúng 0,25 điểm) cái kéo cái cân thước kẻ cái cặp Câu 6. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu(1,0 điểm – mỗi ý đúng 0,5 điểm) Chim sơn ca hót líu lo Bé quét sân giúp mẹ DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 2 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mạch kiến thức, Tổng Số câu và số điểm Nhận biết Kết nối Vận dụng kĩ năng TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 1 3 1. Đọc thành Câu số 1 2 3 1, 2, 3 tiếng Số điểm 2 2 2 6 Số câu 1 2 1 4 2. Đọc hiểu Câu số 4 5, 6 7 4, 5, 6, 7 Số điểm 1 2 1 4 Số câu 1 1 2 1 2 7 Tổng Số điểm 1 2 2 2 3 10 DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian giao đề) A. PHẦN ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG 1. Đọc thành tiếng các vần sau: am, ây, ơi, en, anh, ich, ong, yêu 2. Đọc thành tiếng các từ ngữ sau: ao bèo, mâm cơm, cá vàng, sò điệp 3. Đọc thành tiếng đoạn văn sau: Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. Thế rồi nhà kiến chuyển đến một khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến rất buồn. Kiến nói: “Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy”. Sóc gật đầu nhận lời. II. ĐỌC HIỂU Đọc thầm đoạn văn trên và khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 4. Kiến là bạn thân của ai? a. sóc b. nai c. rùa d. thỏ 5. Nhà kiến chuyển đi đâu? a. đến một thành phố khác c. đến một thị trấn khác b. đến một ngôi nhà khác d. đến một khu rừng khác 6. Lúc chia tay kiến thế nào? a. rất thích b. rất buồn c. rất hào hứng d. rất vui 7. Hãy viết tên 4 con vật mà em yêu thích. B. PHẦN VIẾT I. CHÍNH TẢ 1. Viết vần: 2. Viết từ ngữ: 3. Viết câu: II. BÀI TẬP 4. Điền vào chỗ trống: a) c hay k: túi .ẹo quả ..am b) im hay iêm: trái t. kim t. 5. Chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống (mùa xuân, cây xanh): Những hàng che bóng rợp con đường. ...đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc xanh mơn mởn. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) HƯỚNG DẪN CHẤM A. PHẦN ĐỌC I. Đọc thành tiếng - Giáo viên gọi từng học sinh lên bảng đọc vừa đủ nghe. Không quá 2 phút / học sinh (đối với học sinh chưa hoàn thành không quá 2 phút 30 giây). 1. (2 điểm) - Đọc đúng mỗi vần - ghi 0,25 điểm. 2. (2 điểm) - Đọc đúng mỗi từ - ghi 0,5 điểm. 3. (2 điểm) - Đọc đúng mỗi câu văn - ghi 0,5 điểm. II. Đọc hiểu 4. Chọn đúng ý a – ghi 1 điểm 5. Chọn đúng ý d – ghi 1 điểm 6. Chọn đúng ý b – ghi 1 điểm 7. Viết đúng tên một con vật - ghi 0,25 điểm * Lưu ý: Không làm tròn điểm từng phần Ví dụ: Tiếng Việt (đọc thành tiếng): 3,5 điểm Tiếng Việt (đọc hiểu) : 5,5 điểm Tổng điểm môn Tiếng Việt (đọc): 3,5 + 5,5 = 9 điểm B. PHẦN VIẾT 1. Viết vần (2 điểm) Giáo viên đọc chậm (khoảng 20 phút; đối với học sinh chưa hoàn thành không quá 25 phút) cho học sinh viết trên giấy mục 1, 2, 3 và làm các bài tập mục 4, 5 theo yêu cầu - Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: ghi 0.25 điểm/ vần 2. Viết từ ngữ (2 điểm) - Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: ghi 0.5 điểm/ từ ngữ - Viết không đều nét, không đúng cỡ chữ: ghi 0.25 điểm/ từ ngữ 3. Viết câu (2 điểm) - Viết đúng các từ ngữ trong mỗi câu, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: ghi 2 điểm/4 câu. - Viết không đúng âm đầu, vần và dấu thanh: trừ 0.25 điểm/ tiếng - Những bài có chữ viết không rõ ràng, trình bày không đẹp, tẩy xóa nhiều: trừ 0.5 điểm/ toàn bài. 4. (2 điểm). Điền đúng mỗi từ ghi 0.5 điểm. a) túi kẹo quả cam b) trái tim kim tiêm 5. (2 điểm). Điền đúng mỗi câu ghi 1 điểm. Những hàng cây xanh che bóng rợp con đường. Mùa xuân đến, cây cối đâm chồi, nảy lộc xanh mơn mởn. DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ SỐ 3 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1 A - KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): Các mức độ nhận thức Số câu, số Tên các nội dung, chủ đề, mạch Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng điểm, kiến thức. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng câu số TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Đọc âm: 10 âm -1,5 đ Số điểm 3,0 3,0 Đọc vần: 5 vần -1,5 đ Câu số 1 Đọc Số câu 1 1 thành Đọc từ: 5 từ -2,5đ Số điểm 2,5 2,5 tiếng Câu số 2 Số câu 1 1 Đọc câu, đoạn văn: Số điểm 1,5 1,5 Khoảng 20 - 25 tiếng Câu số 3 Số câu 1 1 1 2 1 Số điểm 1,5 1,0 0,5 2,5 0,5 Đọc hiểu 4 5 Câu số 6 a, b a, b Số câu 1 1 1 1 2 2 4 Tổng Số điểm 1,5 3,0 1,0 2,5 2,0 2,5 7,5 Tỉ lệ 45% 35% 20% 100% B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Các mức độ nhận thức Số câu, Tên các nội dung, chủ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng cộng số điểm, đề, mạch kiến thức. Nhận biết Thông hiểu Vận dụng câu số TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 1 3 2 Số điểm 1,5 0,5 0,5 0,5 2,0 1,0 Kiểm tra viết Câu số 1,2 3 4 5 Chính tả Tập chép 1 câu văn khoảng từ 10 đến 15 chữ: 7 điểm. Số câu 2 1 1 1 3 2 Số điểm 1,5 1,0 0,5 10 Tổng Tỉ lệ % BT 15% 10% 5% 30% Tỉ lệ % viết CT 70% DeThiTiengViet.com Bộ 19 Đề thi cuối kì 1 Lớp 1 môn Tiếng Việt có Ma trận và Đáp án (Kết nối tri thức) ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I Trường: ..................................................... MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 Họ và tên: ................................................. SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC Lớp: ......................................................... Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) A - KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (7 điểm) Câu 1: (3,0 điểm): Đọc âm, vần! a) h, g, t, a, ngh, th, gh, kh, ia, ua b) am, ăc, iêp, ươn, ông. Câu 2: (2,5 điểm): Đọc từ! vàng ươm, lúa nếp, vầng trăng, ung sướng, cuộn chỉ Câu 3: (1,5 điểm): Đọc câu, đoạn văn! Sáng, biển rạng rỡ giữa muôn ngàn tia nắng. Đêm, trăng sáng vằng vặc, biển như dát vàng, dát bạc. II. Kiểm tra đọc hiểu: (3 điểm) Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: Gà mẹ và gà con Gà mẹ dẫn đàn con đi kiếm ăn. Gà mẹ dặn dò: - Chớ đi xa nhé! Đi xa dễ bị chim cắt bắt đó! Nghe mẹ dặn, đàn gà con chỉ tha thẩn nhặt ít hạt kê, hạt lúa, hạt đỗ.... ở gần mẹ. Câu 4 (1,5 điểm): Khoanh vào đáp án đúng! a) Bài đọc trên có: A. 4 câu B. 5 câu C. 6 câu D. 7 câu b) Những tiếng có vần ân trong bài là: A. dẫn, thẩn, nhặt B. dẫn, dặn, gần C. dẫn, thẩn, gần Câu 5 (1 điểm): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống! a) Gà mẹ dặn con: đi xa để kiếm ăn. không được kiếm ăn xa. b) Khi đi kiếm ăn xa, gà con sẽ bị: chim cắt bắt. quạ bắt. Câu 6 (0,5 điểm): Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ trống! Nghe mẹ dặn, đàn gà con chỉ nhặt ít hạt kê, hạt lúa, hạt đỗ.... ở gần mẹ. B - KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I. Chính tả: (7 điểm) Tập chép câu văn sau: Sáng sớm, mặt biển rạng rỡ giữa muôn ngàn tia nắng nhỏ. DeThiTiengViet.com
File đính kèm:
bo_19_de_thi_cuoi_ki_1_lop_1_mon_tieng_viet_co_ma_tran_va_da.docx

