Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

A) KIỂM TRATIẾNG VIỆT ĐỌC: (10 điểm)

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): ……..
  2. Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm):………………

* Em hãy đọc thầm bài văn sau:

TÌNH BẠN

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá!

Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:

- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.

Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.

Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.

- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.

Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.

- Tớ không bỏ cậu đâu.

Sóc cương quyết.

Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :

- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.

(Theo Hà Mạnh Hùng)

*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm) Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì?

A. Rủ nhau vào rừng hái hoa. B. Rủ nhau vào rừng hái quả.
C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn. D. Rủ nhau vào rừng dạo mát.

Câu 2: (0,5 điểm) Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì?

A. Vội vàng ngăn Thỏ. B. Sóc tự lo cho bản thân, mặc kệ Thỏ.
C. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn. D. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây.

Câu 3: (0,5 điểm) Khi Thỏ bị ngã nhào, Sóc nói với Thỏ câu gì? Hãy ghi lại câu nói đó:

Câu 4: (0,5 điểm) Việc làm của Sóc nói lên điều gì?

A. Sóc là người bạn rất khỏe.
B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
C.Sóc là người bạn chăm chỉ và siêng năng.

D. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn.

Câu 5: (1,0 điểm)Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên?

docx 52 trang Hung11582 28/04/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 4 GIỮA HỌC KÌ I
 Câu số, số Mức 1 Mức 2 Mức 3
 Tổng 
 Kỹ năng Nội dung câu, số 
 TN TL TN TL TN TL điểm
 điểm
 I. PHẦN ĐỌC: 10
 Đọc thành tiếng kết 
1. Đọc thành tiếng 3
 hợp kiểm tra nghe, nói
 Số câu 3 1 1
 Đọc hiểu văn bản 
 2. Đọc hiểu văn 1;2;
 (nhân biết, kết nối, vận Câu số 3 5 3
 bản 4
 dụng)
 Số điểm 1,5 0,5 1,0
 Danh từ (DT chung và Số câu 1 3 1
3. Kiến thức Tiếng DT riêng), quy tắc viết 6;7;
 Câu số 9 10 4
 việt tên cơ quan, tổ chức; 8
 động từ. Số điểm 1,0 2,0 1,0
 Số câu 3 2 3 2 10
 TỔNG
 Số điểm 1,5 1,5 2,0 2,0 7
 II. PHẦN VIẾT: 10
 Kĩ năng viết bài 
 văn hoàn chỉnh Dạng bài văn kể 
 Số câu 1 10
 theo dàn bài đã chuyện.
 học.
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 75 phút (Không kể thời gian giao đề)
A) KIỂM TRATIẾNG VIỆT ĐỌC: (10 điểm) 
 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm): ..
 2. Kiểm tra đọc hiểu (7 điểm):
* Em hãy đọc thầm bài văn sau:
 TÌNH BẠN
 Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một 
cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:
 - Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá!
 Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:
 - Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.
 Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn 
tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe 
núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.
 Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.
 - Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy. 
 Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.
 - Tớ không bỏ cậu đâu. 
 Sóc cương quyết.
 Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi 
dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :
 - Các cháu có một tình bạn thật đẹp.
 (Theo Hà Mạnh Hùng)
 *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1: (0,5 điểm) Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? 
A. Rủ nhau vào rừng hái hoa. B. Rủ nhau vào rừng hái quả.
C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn. D. Rủ nhau vào rừng dạo mát.
Câu 2: (0,5 điểm) Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? 
A. Vội vàng ngăn Thỏ. B. Sóc tự lo cho bản thân, mặc kệ Thỏ.
C. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn. D. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây.
Câu 3: (0,5 điểm) Khi Thỏ bị ngã nhào, Sóc nói với Thỏ câu gì? Hãy ghi lại câu nói đó: 
..........................................................................................................................................................
Câu 4: (0,5 điểm) Việc làm của Sóc nói lên điều gì? 
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
A. Sóc là người bạn rất khỏe.
B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
C.Sóc là người bạn chăm chỉ và siêng năng.
D. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn.
Câu 5: (1,0 điểm) Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? 
..........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Câu 6: (0,5 điểm) Tìm và ghi lại động từ có trong câu văn sau:
 Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn.
..........................................................................................................................................................
Câu 7: (0,5 điểm) Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong câu sau:
 Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.
..........................................................................................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Sửa lại các tên cơ quan, tổ chức sau cho đúng:
a) trường tiểu học nghĩa hà. ..............................................................................................................
b) sở giáo dục và đào tạo quảng ngãi. ...............................................................................................
Câu 9: (1 điểm) Tìm trong bài đọc:
A. Ba danh từ chung: ...................................................................................................................
B. Ba danh từ riêng: .....................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Đặt một câu kể về một người bạn của em, trong đó có sử dụng ít nhất 1 danh từ và 
1 động từ.
..........................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
 Đề: Em hãy viết một bài văn kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong tiết đọc mở rộng.
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN
 A. PHẦN ĐỌC: 
 1/ Đọc thành tiếng: (3 điếm)
 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
 - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng từ (đọc không sai quá 5 tiếng): 1 
 điểm 
 -Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
 2/ Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B C Tớ không bỏ cậu đâu. D
 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
 Câu 5: (1 điểm) *Gợi ý: Bạn bè cần phải giúp đỡ lẫn nhau, đặc biệt là những lúc bạn gặp khó khăn.
 (GV linh động dựa vào câu trả lời của HS để chấm ý)
 Câu 6: (1 điểm) Tìm và ghi lại động từ có trong câu văn sau:
 Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn.
 Câu 7: (0,5 điểm) Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong câu sau:
 Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.
 DT ĐT DT ĐT
 Câu 8: (0,5 điểm)
 a) Trường Tiểu học Nghĩa Hà (0,5 điểm) 
 b) Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ngãi (0,5 điểm)
 Câu 9: (1 điểm) 
- Nêu đúng 3 danh từ chung có trong bài (0,5 điểm)
- Nêu đúng 3 danh từ riêng có trong bài (0,5 điểm)
 Câu 10: HS đặt câu đảm bảo yêu cầu được 1 điểm. *Vd: Bạn Mai hát rất hay.
 B/ PHẦN VIẾT: (10 điểm)
 I. Chính tả của bài văn: (2 điểm)
 - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng quy định, chữ 
 viết sạch, đẹp (1 điểm) (trừ trong phạm vi 1 điểm)
 - Viết đúng chính tả (Không mắc lỗi): 1 điểm 
 (Mỗi lỗi chính tả trong bài viết: trừ 0,2 điểm. Sai quá 5 lỗi: trừ 1 điểm toàn bài.)
 II. Viết bài văn: (8 điểm) 
 1. Mở bài: (1 điểm)
 2. Thân bài: (4 điểm)
 - Nội dung: 1,5 điểm
 - Kĩ năng (Lập ý, sắp xếp ý, dùng từ, đặt câu,): 1,5 điểm
 - Cảm xúc, suy nghĩ, thái độ: 1 điểm
 3. Kết bài: (1 điểm)
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 4. Bài văn thể hiện được ý tưởng chính, phù hợp với yêu cầu của đề bài, có mở đầu, triển khai, kết thúc, 
các câu, đoạn liên kết với nhau. (1 điểm)
 5. Sáng tạo: + Dùng từ đúng, phù hợp ngữ cảnh, cấu trúc câu diễn đạt logic, mạch lạc. (0,5 điểm)
 + Cách dùng từ, đặt câu sáng tạo, có sử dụng biện pháp tu từ (so sánh), (0,5 điểm)
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN PHẦN THI ĐỌC HIỂU – KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
 Số câu Mức 1 Mức 2 Mức Tổng
 Nội dung kiến thức và Số 3
 điểm TN TN TL TL
PHẦN ĐỌC HIỂU
1. Xác định được hình ảnh nhân vật, chi tiết, Số câu 1
hiểu được trong bài đọc. Câu số 1
 Số điểm 0,5
2. Hiểu ý chính, chủ đề của bài đọc hoặc nhận Số câu 1
ra mối liên hệ giữa các chi tiết quan trọng. Câu số 8
 Số điểm 1
3. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể Số câu 2
hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời Câu số 2,3
thoại.
 Số điểm 2
4. Hiểu được nội dung văn bản, nêu được một Số câu 1
vấn đề có ý nghĩa đối với bản thân. Nêu được Câu số 9
suy nghĩ, hành động của mình sau khi đọc bài.
 Số điểm 1
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
1. Nhận biết được động từ có trong câu. Số câu 1
 Câu số 6
 Số điểm 0,5
2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm Số câu 1
và chức năng. Câu số 7
 Số điểm 1
3. Quy tắc viết tên riêng của cơ quan, tổ chức Số câu 1
 Câu số 5
 Số điểm 1
4. Hiểu nghĩa của một số thành ngữ thuộc chủ Số câu 1
điểm: Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và Câu số 4
khám phá.
 Số điểm 1
 Số câu 3 2 1 2
 TỔNG Câu số 1,2,3,6 4,5 7 8,9
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Số điểm 3 2 1 2 8
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 75 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
 1. Phần đọc thành tiếng: (2 điểm) 
 Thời gian khoảng 3 - 5 phút/em đọc và trả lời câu hỏi.
 2. Phần đọc hiểu + Kiến thức tiếng Việt: (8 điểm) 
 Đọc thầm bài “ Tình bạn” và khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. 
 TÌNH BẠN
 Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên 
một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:
 - Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá!
 Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:
 - Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.
 Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ 
còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống 
khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.
 Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.
 - Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.
 Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.
 - Tớ không bỏ cậu đâu.
 Sóc cương quyết.
 Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài 
đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen:
 - Các cháu có một tình bạn thật đẹp.
 Theo Hà Mạnh Hùng
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1,2,3,4,5,6 
Câu 1. Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? 
 A. Rủ nhau vào rừng hái hoa.
 B. Rủ nhau vào rừng hái quả.
 C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn.
 D. Rủ nhau vào rừng đi chơi
Câu 2. Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? 
 A. Vội vàng ngăn Thỏ.
 B. Để cho Thỏ ngã 
 C. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn.
 D. Sóc bỏ đi không cứu bạn 
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
Câu 3. Việc làm của Sóc nói lên điều gì? 
 A.. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn.
 B. Sóc là người bạn chăm chỉ.
 C. Sóc là người bạn rất khỏe 
 D. Sóc là người bạn thông minh.
Câu 4. Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nêu đúng tình cảm của Thỏ và Sóc trong câu chuyện? 
 A. Sức dài vai rộng. 
 B. Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
 C. Thương người như thể thương thân.
 D. Mỗi người một vẻ.
Câu 5: Dòng nào viết đúng tên của nhà trường em đang học. 
 A. Trường Tiểu học nguyễn Văn Trỗi.
 B. Trường tiểu học Nguyễn văn Trỗi
 C. Trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
 D. Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi.
Câu 6: Các động từ trong câu: “ Các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây”
 A, đá, nhảy B. nam, nữ C. các bạn, nam, nữ D. nhảy, bạn nam 
Câu 7. Đặt một câu có danh từ chung chỉ một nghề. 
.......................................................................................................................................................................
Câu 8. Theo em, vì sao bác Voi khen 2 bạn Thỏ và Sóc? 
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 9: Sau khi đọc bài: “Tình bạn” em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm, chia sẻ của mình với 
bạn bè xung quanh? 
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
II . PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
 Tập làm văn: 
 Em hãy chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Viết một bài văn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích.
Đề 2: Viết một bài văn thuật lại một buổi trải nghiệm ở trường em và chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ của em về 
hoạt động đó.
 DeThiTiengViet.com Bộ 9 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN 
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
 I. Đọc thành tiếng: (2 điểm) Đọc một đoạn trong bài bốc thăm được.
 - Tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. Đọc trôi chảy, biết ngừng nghỉ giữa các dấu câu, có thể đọc diễn cảm 
và trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu được 2 điểm.
- Ngắt, nghỉ hơi không đúng, đọc sai lỗi chính tả 4 đến 5 chỗ trừ 0,25 điểm.
- Trả lời câu hỏi ấp úng hoặc chưa hoàn thiện trừ 0,25 điểm.
 II. Đọc hiểu văn bản và kiến thức Tiếng Việt: ( 8 điểm)
 Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
 Điểm 0,5 1 1 1 1 0,5 
 Đáp án B C A C D A
Câu 7. (1 điểm)
 Tiêu chí Điểm
 - Nói được 1 danh từ chung chỉ 1 nghề, ví dụ: bác sĩ, giáo viên, y tá _ 0,25 điểm
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có danh từ chung chỉ 1 nghề nhưng chưa đúng thể _ 0.5 điểm
 thức văn bản. Ví dụ: mẹ em là giáo viên
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có danh từ chung chỉ 1 nghề, trình bày câu đúng _ 0.75 điểm
 thể thức văn bản. Ví dụ: Mẹ em là giáo viên.
 - Đặt được câu hoàn chỉnh có danh từ chung chỉ 1 nghề, trình bày câu đúng _ 1 điểm.
 thể thức văn bản, có yếu tố sáng tạo/ cảm xúc. Ví dụ: Em cảm thấy rất hãnh 
 diện và tự hào khi có mẹ là giáo viên.
Câu 8. Vì bạn Sóc và Thỏ rất thương yêu nhau, dũng cảm cứu bạn. (1 điểm).
Câu 9. Gợi ý câu trả lời: (1 điểm)
- Em sẽ giúp đỡ bạn cùng học để cùng tiến bộ.
-Thường xuyên nói chuyện, trao đổi để biết bạn gặp những khó khăn gì để giúp bạn.
- Tham gia tích cực hơn các hoạt động quyên góp, từ thiện ở lớp, ở trường....
- Chia sẻ những niềm vui, nỗi buồn với bạn trong cuộc sống và học tập
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM)
- Chữ viết đúng chính tả, rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 
điểm
- Viết chữ đúng (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
 - Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm
 * Mở bài: (1,5 điểm) Mở bài gián tiếp (0,5 điểm), mở bài trực tiếp (0,5 điểm)
 - Diễn đạt câu trôi chảy (0,5 điểm)
* Thân bài: (4 điểm) trong đó nội dung (2,5 điểm):
 Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng câu từ 10 đến 15 câu, viết đoạn văn nêu được lí do 
và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về câu chuyện đó, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng .
- Kĩ năng: ( 1,5 điểm)
+ Trình tự hợp lí (0,5 điểm)
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_9_de_thi_giua_ki_1_tieng_viet_lop_4_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx