Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

I. Phần đọc – hiểu: (8 điểm)

1. Đọc thầm bài văn sau:

CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ

Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ. Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.

Theo Tâm huyết nhà giáo

2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và thực hiện các bài tập sau:

Câu 1. Hoàn cảnh Nết có điều gì đặc biệt?

A. Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón, phải bò khi di chuyển.

B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.

C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

D. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Câu 2. Nghe Na kể câu chuyện ở lớp học, Nết đã ước mơ điều gì?

A. Nết ước mơ có một chiếc xe lăn.

B. Nết ước mơ được bố mẹ và cô giáo yêu thương.

C. Nết ước mơ được đi học.

D. Nết ước mơ mình được đi lại, chạy nhảy như các bạn.

Câu 3. Biết được hoàn cảnh của Nết, cô giáo đã làm gì để giúp bạn ấy?

A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai.

D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 4. Khi nghe cô giáo kể chuyện về Nết và thông báo với cả lớp năm sau Nết sẽ được vào học cùng các em, thái độ của Na thế nào?

A. Ánh mắt Na đượm buồn nhìn cô giáo.

B. Mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

C. Na ngượng nghịu vì xấu hổ với bạn bè.

D. Na không muốn chị Nết học chung lớp.

Câu 5. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

Câu 6. Qua câu chuyện trên, em học được điều gì từ bạn Nết?

Câu 7. Trong câu: “Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ.” Trạng ngữ bổ sung thông tin gì?

A. Thời gian B. Địa điểm C. Nguyên nhân D. Mục đích

Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau được dùng làm gì?

“Ngã ba Đông Dương có cột mốc biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia”.

A. Để nối tên điểm đầu và điểm cuối của một tuyến đường.

B. Để nối tên các điểm dừng trên một tuyến đường.

C. Để nối tên ba nước có quan hệ với nhau.

D. Để nối tên các tỉnh, thành phố.

docx 65 trang Hà Ly 28/04/2026 20
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II, LỚP 4
Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 điểm TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản:
- Nhận biết các chi tiết, hình Số câu 4 1 1 4 2
ảnh, nhân vật trong văn bản 1, 2,
đọc. Câu số 3, 4 5 6
- Nêu được nhận xét về chi 
tiết, hình ảnh, nhân vật trong 
văn bản.
 Số điểm 2,0 1,0 1,0 2,0 2,0
- Nêu được bài học rút ra từ 
văn bản.
Kiến thức Tiếng Việt:
- Xác định được các bộ phận Số câu 2 2 1 2 3
trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ, 
tác dụng của dấu gạch ngang Câu số 7; 8 9: 10 11
trong câu.
- Sắp xếp từ ngữ vào nhóm 
thích hợp có nghĩa giống 
 Số điểm 1,0 2,0 1,0 1,0 3,0
(trái ngược) với từ dũng cảm.
- Đặt được câu có sử dụng 
dấu ngoặc đơn.
 Số câu 6 3 2 6 5
Tổng phần đọc – hiểu
 Số điểm 3,0 3,0 2,0 3,0 5,0
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần đọc – hiểu: (8 điểm)
1. Đọc thầm bài văn sau:
 CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
 Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và 
rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
 Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể 
chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười 
tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ. Nghe Na kể, Nết ước mơ được 
đi học như Na.
 Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng 
bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị 
em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm 
Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
 Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình 
về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm 
học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học 
cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
 Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, 
cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo
2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và thực hiện các bài tập sau: 
Câu 1. Hoàn cảnh Nết có điều gì đặc biệt?
A. Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón, phải bò khi di chuyển.
B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 2. Nghe Na kể câu chuyện ở lớp học, Nết đã ước mơ điều gì?
A. Nết ước mơ có một chiếc xe lăn.
B. Nết ước mơ được bố mẹ và cô giáo yêu thương.
C. Nết ước mơ được đi học.
D. Nết ước mơ mình được đi lại, chạy nhảy như các bạn.
Câu 3. Biết được hoàn cảnh của Nết, cô giáo đã làm gì để giúp bạn ấy?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 4. Khi nghe cô giáo kể chuyện về Nết và thông báo với cả lớp năm sau Nết sẽ được vào học cùng 
các em, thái độ của Na thế nào?
A. Ánh mắt Na đượm buồn nhìn cô giáo.
B. Mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
C. Na ngượng nghịu vì xấu hổ với bạn bè.
D. Na không muốn chị Nết học chung lớp.
Câu 5. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Câu 6. Qua câu chuyện trên, em học được điều gì từ bạn Nết?
Câu 7. Trong câu: “Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ.” Trạng 
ngữ bổ sung thông tin gì?
A. Thời gian B. Địa điểm C. Nguyên nhân D. Mục đích
Câu 8. Dấu gạch ngang trong câu sau được dùng làm gì?
“Ngã ba Đông Dương có cột mốc biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Campuchia”.
A. Để nối tên điểm đầu và điểm cuối của một tuyến đường.
B. Để nối tên các điểm dừng trên một tuyến đường.
C. Để nối tên ba nước có quan hệ với nhau.
D. Để nối tên các tỉnh, thành phố.
Câu 9. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: gan dạ, anh hùng, hèn nhát, can đảm, hèn, can trường, nhút 
nhát, nhát gan.
 Từ có nghĩa giống với dũng cảm Từ có nghĩa trái ngược với dũng cảm
 ......................................................................... ......................................................................... 
 ......................................................................... .......................................................................
Câu 10. Xác định các bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau:
Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
- Trạng ngữ là: .......................................................................
- Chủ ngữ là: .......................................................................
- Vị ngữ là: .......................................................................
Câu 11. Đặt một câu giới thiệu về quê em, trong câu có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú 
thích.
II. Tập làm văn:
Đề: Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích.
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Phần đọc – hiểu: (8 điểm)
 Câu Đáp án Điểm HD chấm
 Câu 1 A 0,5 đ Khoanh đúng vào chữ cái 
 Câu 2 C 0,5 đ trước ý đúng của mỗi câu 
 Câu 3 C 0,5 đ được 0,5 điểm; HS khoanh 
 nhiều đáp án
 Câu 4 B 0,5 đ
 không ghi điểm.
 Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ
 Câu 5 những người xung quanh mình, đặc biệt là những 1,0 đ
 người có hoàn cảnh khó khăn.
 - Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó HS có thể diễn đạt khác 
 khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; nhưng ý đúng vẫn ghi điểm 
 Câu 6 1,0 đ
 - Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt tối đa.
 lên chính mình, chăm chỉ học hành ...
 Câu 7 A 0,5 đ Khoanh đúng vào chữ cái 
 trước ý đúng của mỗi
 Câu 8 C 0,5 đ
 câu được 0,5 điểm.
 - Từ có nghĩa giống với dũng cảm: gan dạ, anh 
 hùng, can đảm, can trường
 Câu 9 1,0 đ HS điền đúng hai từ được 
 - Từ có nghĩa trái ngược với dũng cảm: hèn
 0,25 điểm.
 nhát, hèn, nhút nhát, nhát gan.
 - Trạng ngữ là: Biết Nết ham học, mỗi tuần ba 
 buổi tối HS tìm đúng mỗi bộ phận 
 Câu 10
 - Chủ ngữ là: cô 1,0 đ trong câu được 0,25 điểm.
 - Vị ngữ là: dạy Nết học.
 - HS đặt được câu giới thiệu 
 Gợi ý:
 về quê em được 0,5 điểm;
 - Sông ĐăkBla (nằm ở thành phố Kon Tum) còn có 
 - Trong câu có sử dụng dấu 
 Câu 11 tên gọi là dòng sông chảy ngược.
 ngoặc đơn để đánh dấu 
 - Quê em ở Kon Tum (nằm ở phía Bắc Tây 1,0 đ
 phần chú thích được 0,5 
 Nguyên) có rất nhiều cảnh đẹp.
 điểm.
 8,0
 Tổng
 điểm
II. Tập làm văn: (10 điểm)
Cách đánh giá
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Nội dung Điểm
Mở đầu: Giới thiệu được con vật định tả 1,0 điểm
 Nội dung: Tả ngoại hình, đặc điểm nổi bật, tính tình, hoạt động của 
 1,5 điểm
 con vật.
Nội dung chính Kĩ năng: Diễn đạt câu văn logic, rõ ràng, ngắn gọn. 1,5 điểm
 Cảm xúc: Thể hiện được cảm xúc khi miêu tả, diễn đạt các ý trong 
 1,0 điểm
 bài văn.
Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về con vật yêu thích. 1,0 điểm
Chữ viết và kĩ năng viết chính tả 2,0 điểm
Kĩ năng dùng từ, đặt câu: Đúng cấu trúc câu, câu văn rõ nghĩa, ngắn gọn. 1,0 điểm
Sáng tạo: Sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả con vật. 1,0 điểm
* Lưu ý: Kĩ năng viết chữ và kĩ năng viết đúng chính tả: 2 điểm
- Chữ viết đúng cỡ chữ, đẹp: 0,25 điểm
- Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 0,25 điểm
- Viết đúng chính tả: 1,5 điểm Cụ thể:
+ Sai 1 lỗi: Không trừ điểm
+ Sai từ 2 - 3 lỗi trừ 0,5 điểm
+ Sai 4 - 5 lỗi trừ 0,75 điểm
+ Sai 6 - 7 lỗi trở lên trừ 1 điểm
+ Sai 8 - 9 lỗi trở lên trừ 1,25 điểm
+ Sai 9 lỗi trở lên: Không ghi điểm
- Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần của lỗi đó
*Tùy theo mức độ sai sót về ý: về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm cho phù hợp.
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ 2
 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 
 Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Cộng
 câu Tổng 
 TT Nội dung Tỉ lệ
 và số TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
 điểm
 Kĩ 
 thuật 
 Đọc, đọc 
 nói kết Văn bản văn 
 1 3 3 15
 và hợp học/thông tin
 nghe nói
 và 
 nghe
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Văn bản văn Số 
 3 1 1 4 1
 học/thông tin câu
 - Đọc hiểu nội Số 
 1.5 0.5 1.0 2.00 1.00
 Đọc dung điểm
 3.00 15.00
 hiểu - Đọc hiểu 
 hình thức Câu 
 1,2,3 4 5
 - Liên hệ, so số
 sánh, kết nối.
 Số 
 Ngữ 0 0
 Quy tắc viết câu
 âm 
 tên riêng của Số 
 và 0.00 0.00 0.00 0.00
 cơ quan, tổ điểm
 chữ 
 chức Câu 
 viết
 số
 - Vốn từ theo Số 
 1 1 0
 chủ điểm. câu
 - Công dụng Số, 
 0.5 0.50 0.00
 của từ điển, điểm
 cách tìm và 
 nghĩa của từ 
 trong từ điển.
 - Nghĩa của 
 Kiến 
 một số thành 
 thức Từ 
 ngữ dễ hiểu. 0.50 2.50
2 Tiếng vựng
 - Nghĩa của 
 Việt Câu 
 một số yếu tố 6
 Viết số
 Hán Việt 
 thông dụng.
 - Tác dụng 
 của việc lựa 
 chọn từ ngữ 
 trong việc 
 biểu đạt nghĩa.
 - Danh từ, Số 
 1 1 1 1 1 3 3.50 17.50
 động từ,tính câu
 Ngữ từ: đặc điểm Số 
 0.5 0.5 1.0 1.5 0.50 3.00
 pháp và chức năng điểm
 - Danh từ 
 Câu 
 riêng và danh 8 7 9 10
 số
 từ chung: đặc 
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 điểm và chức 
 năng.
 - Câu và thành 
 phần chính 
 của câu: đặc 
 điểm và chức 
 năng.
 - Trạng ngữ 
 của câu: đặc 
 điểm và chức 
 năng (bổ sung 
 thông tin).
 - Công dụng 
 của dấu gạch 
 ngang (đặt ở 
 đầu dòng để 
 đánh dấu các 
 ý liệt kê); dấu 
 gạch nối (nối 
 các từ ngữ 
 trong một liên 
 danh); dấu 
 ngoặc kép 
 (đánh dấu tên 
 của một tác 
 phẩm, tài 
 liệu); dấu 
 ngoặc đơn 
 (đánh dấu 
 phần chú 
 thích).
 - Biện pháp tu Số 
 0 0
 từ nhân hoá: câu
 đặc điểm và Số, 
 Hoạt 0.00 0.00
 tác dụng điểm
 động 
 - Câu chủ đề 0.00 0.00
 giao 
 của đoạn văn: 
 tiếp Câu 
 đặc điểm và 
 số
 chức năng
 - Cấu trúc ba 
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 phần (mở bài, 
 thân bài, kết 
 bài) của văn 
 bản; đặc điểm 
 và chức năng 
 của mỗi phần
 Kiểu văn bản Số 
 1 0 1 10.0050.00
 và thể loại câu
 - Bài văn kể Số 
 10.0 0.00 10.00
 lại một sự việc điểm
 bản thân đã 
 chứng kiến;
 bài văn kể lại 
 câu chuyện, 
 có kèm tranh 
 minh hoạ. 
 - Bài văn miêu 
 tả: bài văn 
 miêu tả con 
 vật, cây cối 
 Viết - Đoạn văn thể 
 đoạn hiện 
3 Viết văn, tình cảm, cảm 
 văn 
 xúc về một Câu 
 bản 1
 nhân vật số
 - Đoạn văn 
 nêu ý kiến về 
 một câu 
 chuyện, nhân 
 vật hay một sự 
 việc, nêu lí do 
 vì sao có ý 
 kiến như vậy. 
 - Văn bản 
 hướng dẫn các 
 bước thực 
 hiện một công 
 việc; giấy 
 mời, đơn, thư, 
 DeThiTiengViet.com Bộ 12 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 4 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 báo cáo công 
 việc.
 Tổng số câu: 5 1 1 2 0 2 6 5
 Tổng số điểm: 2.50 0.50 0.50 11.00 0.00 2.50 3.00 14.00 20.00 100.00
 Tỉ lệ: 15.00 57.50 12.50 15.00 70.00
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_12_de_thi_giua_ki_2_tieng_viet_lop_4_ket_noi_tri_thuc_co.docx