Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 3 (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

II. Đọc hiểu (6,0 điểm)

Hãy đọc thầm bài văn sau:

ĐÀ LẠT

Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi tiếng.

Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ của thành phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng lại se lạnh vào buổi tối nên nó được mới được gọi với cái tên mỹ miều là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu”. Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với những khu vườn bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là một điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây.

Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay thưởng thức những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận. Ngoài ra tại Đà Lạt, khách du lịch trong và ngoài nước có thể tham quan những làng dân tộc, cùng người dân bản địa giao lưu và thưởng thức những món ăn truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần…

(Sưu tầm)

Đọc nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm): Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh nào của nước ta?

A. Đà Lạt B. Lâm Đồng C. Đắk Lắk

Câu 2 (0,5 điểm): Những du khách đến Đà Lạt bị choáng ngợp bởi điều gì?

A. Khí hậu mát mẻ

B. Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ

C. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân

docx 39 trang Cam21 24/04/2026 10
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)

Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 1
 MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
 Kĩ Số Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng 
 Nội dung
 năng điêm TN TL TN TL TN TL điểm
 - Đọc đúng và rõ ràng các đoạn văn, câu chuyện, bài thơ, văn 
 bản thông tin ngắn. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/1 phút 3
 Đọc thành tiếng kết - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chố ngắt nhịp thơ
 hợp kiểm tra nghe, 
 nói. - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả 
 lời (Nội dung câu hỏi trong bài đọc; Hiểu được điều tác giả 1
 muốn nói qua văn bản)
 Câu 1,2 Câu 3,4
 2,0 
 Đọc hiểu văn bản (mỗi câu (mỗi câu 
 điểm
 0,5 điểm) 0,5 điểm)
 Đọc 
 Vận dụng hiểu biết 1,0 
 thành Câu 5
 vào thực tiễn điểm
tiếng &
 Đọc Câu hỏi Bằng gì? Ở 
 1,0 
 hiểu đâu? Vì sao?Để làm Câu 6
 điểm
 gì?
 6
 Biện pháp tu từ
 (so sánh, từ có nghĩa 
 1,0 
 giống nhau, từ có Câu 7
 điểm
 nghĩa trái ngược 
 nhau,)
 Dấu câu : Dấu ngoặc 
 1,0 
 kép, Dấu hai chấm, Câu 8
 điểm
 dấu chấm, Dấu phẩy
 Tổng 5 3 2 10
 Viết Nghe – viết một bài thơ hoặc bài văn khoảng 50 - 60 
 Chính tả 4
 Viết bài chữ/15 phút
 (CT -
 Viết đoạn văn ngắn 7-8 câu trong chủ điểm: Đồng quê 
 TLV) Viết đoạn văn 6
 yêu dấu
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3 
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 3 (do GV lựa 
chọn và chuẩn bị trước)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
II. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Hãy đọc thầm bài văn sau:
 ĐÀ LẠT
 Đà Lạt nằm ở tỉnh Lâm Đồng với khí hậu mát mẻ và những dòng thác nổi tiếng.
 Những du khách đặt chân đến Đà Lạt sẽ bị choáng ngợp bởi vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ của thành 
phố này. Nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng lại se lạnh vào buổi tối nên nó được mới được gọi 
với cái tên mỹ miều là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu”. Ở Đà Lạt có rất nhiều hồ nước đẹp cùng với 
những khu vườn bạt ngàn hoa. Những thác nước cao vút tuôn trắng xóa mang vẻ đẹp kì ảo cũng là một 
điểm thu hút khách du lịch ở nơi đây.
 Những du khách đến đây rất thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương hay thưởng thức 
những bó hoa tươi được người bán hàng gói cẩn thận. Ngoài ra tại Đà Lạt, khách du lịch trong và ngoài 
nước có thể tham quan những làng dân tộc, cùng người dân bản địa giao lưu và thưởng thức những món ăn 
truyền thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần
 (Sưu tầm)
Đọc nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi 
câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Thành phố Đà Lạt nằm ở tỉnh nào của nước ta? 
A. Đà Lạt B. Lâm Đồng C. Đắk Lắk
Câu 2 (0,5 điểm): Những du khách đến Đà Lạt bị choáng ngợp bởi điều gì? 
A. Khí hậu mát mẻ
B. Vẻ đẹp mộng mơ và rực rỡ
C. Sự thân thiện, nhiệt tình của người dân
Câu 3 (0,5 điểm): Vì sao Đà Lạt được gọi với cái tên là “thành phố của mùa xuân vĩnh cửu”? 
A. Vì nơi đây se lạnh vào buổi tối.
B. Vì nơi đây có các loài hoa mùa xuân nở quanh năm.
C. Vì nơi đây có thời tiết ấm áp vào buổi sáng nhưng se lạnh vào buổi tối.
Câu 4 (0,5 điểm): Những du khách tới Đà Lạt thích làm gì? 
A. Du khách thích tham quan những làng dân tộc và thưởng thức những bó hoa tươi được người bán hàng 
gói cẩn thận.
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
B. Du khách thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những bó hoa tươi được 
người bán hàng gói cẩn thận.
C. Du khách thích được cưỡi ngựa vòng quanh hồ Xuân Hương và thưởng thức những món ăn truyền 
thống như thịt lợn rừng hoặc rượu cần
Câu 5 (1,0 điểm): Viết một câu nói về một địa điểm du lịch mà em đã đi đến
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 6 (1,0 điểm): Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? 
a. I-xra-en phát triển chủ yếu bằng trí óc sáng tạo.
b. Người I-xra-en đã biến sa mạc thành ruộng đồng xanh tốt bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt.
Câu 7 (1,0 điểm): Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh 
......................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................... 
Câu 8 (1,0 điểm): Đặt dấu chấm, dấu phẩy và dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: 
 Hồng nói với bạn “Ngày mai mình đi về ngoại chơi”
A. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm) 
Nghe - viết: 
 Vườn trưa
 Không có gì hiền lành, đáng yêu như khu vườn trưa lặng lẽ. Cây cối là người bạn hiền, buông từng 
lời thủ thỉ chan chứa màu xanh trong từng chiếc lá. Cao nhất là cây dừa. Thấp lè tè là bụi rau răm,... Ta có 
thể nghe được tiếng xạc xào của những bụi chuối phát ra từ những lá cờ xanh đùa trong gió.
 Theo Băng Sơn
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Viết một bức thư gửi người thân (ông, bà, cô, chú, bác, dì, cậu,...) kể về những thay đổi tốt đẹp gần 
đây ở địa phương em.
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
 Những ngọn hải đăng
 Hải đăng hay đèn biển, là ngọn tháp được thiết kế để chiếu sáng bằng hệ thống đèn, giúp tàu thuyền 
định hướng đi lại giữa đại dương. Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng hải đăng, người đi biển sẽ cảm thấy yên tâm, 
không lo lạc đường.
 Những ngọn hải đăng được thắp sáng bằng điện năng lượng mặt trời, nhưng khi năng lượng yếu thì 
phải lập tức thay thế bằng máy phát điện. Để những ngọn đèn chiếu sáng đêm đêm, những người canh giữ 
hải đăng phải thay phiên nhau kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên. Có những đêm mưa gió, họ phải buộc 
dây bảo hiểm quanh người, trèo lên đỉnh cột đèn xem xét. Bất kể ngày đêm, mưa nắng, trời yên biển lặng 
hay dông tố bão bùng, họ luôn sẵn sàng khắc phục mọi sự cố.
 Ngọn đèn biển không bao giờ tắt trong đêm là nhờ công sức của những người canh giữ hải đăng. 
Với lòng yêu nghề, yêu biển đảo quê hương, họ đã vượt qua bao khó khăn, gian khổ nơi biển khơi xa vắng, 
góp sức mình bảo vệ vùng biển, vùng trời của Tổ quốc.
 (Sơn Tùng)
- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hợp lí, đảm bảo tốc độ 70 tiếng/ phút chấm 3 điểm.
- Trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc do giáo viên đưa ra: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý, diễn đạt chưa rõ 
được: 0.5 điểm, trả lời sai hoặc không được: 0 điểm)
II. Đọc hiểu (6,0 điểm)
 Câu 1 2 3 4
 Đáp án B B C B
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5 (1,0 điểm): Viết một câu nói về một địa điểm du lịch mà em đã đi đến
HS liên hệ bản thân để đặt câu. 
Câu 6 (1,0 điểm): Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? 
a. I-xra-en phát triển chủ yếu bằng trí óc sáng tạo.
b. Người I-xra-en đã biến sa mạc thành ruộng đồng xanh tốt bằng kĩ thuật tưới nhỏ giọt.
Câu 7 (1,0 điểm): Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh 
Học sinh đặt câu phù hợp với yêu cầu
Câu 8 (1,0 điểm): Đặt dấu chấm, dấu phẩy và dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây: 
 Hồng nói với bạn [:] “Ngày mai [,] mình đi về ngoại chơi [.]”
A. KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm) 
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách, trình bày đúng 
quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 40 chữ /15 phút) 
- Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2 điểm. (Nếu lỗi 
giống nhau chỉ trừ một lần)
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
- Nếu bài viết chưa sạch đẹp, sai về khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, chưa đúng hình thức của bài 
thơ trừ 0,5 điểm toàn bài
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu:
- Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; bài viết đủ ý, đúng chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc có 
sáng tạo; trình bày sạch đẹp, cấu trúc một đoạn văn. 
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, trình bày bài có thể cho các mức điểm: 6 - 5,5 - 5 - 
4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 -1,5 - 1 - 0,5.
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ SỐ 2
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC 
Nội dung Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
 Tổng
 kiểm tra số điểm TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác TN TL HT khác
 Số câu 2 2 1 1 6
Đọc hiểu Câu số 1,4 2,3 5 6
 Số điểm 1 1 1 1 4
 Số câu 1 1 1 3
Kiến thức 
 Câu số 7 8 9
tiếng việt
 Số điểm 0,5 0,5 1 2
 Số câu 2 1 2 1 2 1 9
 Tổng
 Số điểm 1 0,5 1 0,5 2 1 6
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
 TT Chủ đề
 TN TL TN TL TN TL TN TL
 Số câu 1 1
 1 Bài viết 1 Câu số 1
 Số điểm 4 4
 Số câu 1 1
 2 Bài viết 2 Câu số 1
 Số điểm 6 6
 Tổng số câu 1 1 2
 Tổng số điểm 4 6 10
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II
 Trường: .....................................................
 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3
 Họ và tên: .................................................
 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
 Lớp: .........................................................
 Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 
3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6,0 điểm) 
Đọc đoạn văn sau:
 CHUYỆN TRONG VƯỜN
 Cây hoa giấy và cây táo con cùng sống trong một khu vườn. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi, 
nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn. Còn cây táo thì vẫn đứng lặng lẽ, thân cành 
trơ trụi, nứt nẻ.
 Cây hoa giấy nói :
 - Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa.
 Cây táo con vẫn nép mình, im lặng. Ít lâu sau, nó bắt đầu mọc những chiếc lá tròn, bóng láng. Rồi 
cây táo nở hoa, mùi thơm thoảng nhẹ trong gió. Thoáng chốc, hoa tàn và kết thành những quả táo nhỏ màu 
xanh. Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng. Một hôm, hai ông cháu chủ vườn đi dạo. Ông với tay trẩy 
cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và luôn miệng khen ngon. Cây hoa giấy buồn khi thấy không ai để ý đến 
mình.
 Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn :
 - Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon để mọi người thưởng thức. 
Còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát.
 Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu.
 (Theo Thành Tuấn)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (M1 - 0,5 điểm) Cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc vào mùa nào trong năm?
A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu
Câu 2. (M1 - 0,5 điểm) Câu văn nào miêu tả vẻ đẹp của cây hoa giấy? 
A. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi, nảy lộc.
B. Mưa phùn làm cho lá cây xanh mướt, tốt tươi.
C. Hàng trăm bông hoa giấy nở đỏ rực cả một góc vườn.
Câu 3. (M1 - 0,5 điểm) Khi bị hoa giấy chê, cây táo đã làm gì? 
A. Nó ngay lập tức mọc lá, nở hoa.
B. Nó kết thành những quả táo nhỏ màu xanh. 
C. Nó vẫn nép mình im lặng.
Câu 4. (M2 - 0,5 điểm) Khi thấy hoa giấy buồn, cây táo đã làm gì?
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
A. nép mình, im lặng B. thầm thì an ủi bạn C. không thèm để ý đến
Câu 5. (M4 – 1,0 điểm) Theo em, cây hoa giấy đã hiểu được điều gì từ lời an ủi của cây táo? 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 6. (M2 – 0,5 điểm) Những từ chỉ đặc điểm của quả táo trong câu “Đầu mùa thu, những quả táo to, 
chín vàng.” là: 
A. mùa thu, to B. chín vàng, quả táo C. to, chín vàng
Câu 7. (M2 – 0,5 điểm) Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” 
 Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng.
Câu 8. (M2 – 0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: 
 Bằng sự cần mẫn của mình, cây táo đã có những trái táo ngon.
......................................................................................................................................................................
Câu 9. (M3 - 0,5 điểm) Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ chấm trong câu dưới đây: 
 Cô bé thấy táo đã chín vàng bèn nói [ ]
 - Ông ơi [ ] ông trẩy cho cháu mấy quả táo đi [ ]
 Cô bé ăn và luôn miệng khen [ ]
 - Ôi [ ] táo ngon quá!
Câu 10. (M3 - 0,5 điểm) Chỉ ra các câu khiến được sử dụng trong bài đọc. 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 11. (M3 - 0,5 điểm) Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả hoa hồng. 
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm)
Nghe – viết 
 Hoa thiên lí
 Thiên lí là một cây dây leo chằng chịt. Hoa nở thành từng chùm ở nách lá, nụ hoa màu xanh lục, lúc 
hoa nở có màu vàng rất nhẹ (màu thiên lí). Hương thơm tỏa vào ban đêm và sáng sớm. Khoảng đầu hè đến 
giữa thu là mùa hoa thiên lí nở. Sang đông, cây rụng lá rồi chết các cành nhỏ, chỉ còn thân chính và gốc 
cây vẫn sống. Tháng hai tháng ba hàng năm, từ gốc cây và thân chính thiên lí lại nảy chồi rồi phát triển.
 (Lê Linh)
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
Đề bài: Viết đoạn văn ngăn (8 – 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của em trước một cảnh đẹp ở quê hương 
hoặc nơi em ở.
 DeThiTiengViet.com Bộ 7 Đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt Lớp 3 Kết nối tri thức (Có ma trận + Đáp án)
 ĐÁP ÁN
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4,0 điểm)
II. Đọc thầm và làm bài tập (6,0 điểm) 
 Câu 1 2 3 4 6
 Đáp án A C C B C
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 5. (M4 – 1,0 điểm) Theo em, cây hoa giấy đã hiểu được điều gì từ lời an ủi của cây táo? 
Cây hoa giấy đã hiểu được điều từ lời an ủi của cây táo là: mỗi người một việc, táo dâng trái ngon để mọi 
người thưởng thức, hoa giấy thì cho sắc hoa và bóng mát. Ai cũng có giá trị riêng.
Câu 7. (M2 – 0,5 điểm) Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” 
 Đầu mùa thu, những quả táo to, chín vàng.
Câu 8. (M2 – 0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau: 
 Bằng gì, cây táo đã có những trái táo ngon.
Câu 9. (M3 - 0,5 điểm) Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ chấm trong câu dưới đây: 
 Cô bé thấy táo đã chín vàng bèn nói [:]
 - Ông ơi [,] ông trẩy cho cháu mấy quả táo đi [!]
 Cô bé ăn và luôn miệng khen:
 - Ôi [,] táo ngon quá!
Câu 10. (M3 - 0,5 điểm) Chỉ ra các câu khiến được sử dụng trong bài đọc. 
Cậu nên đi khỏi nơi đây để lấy chỗ cho tớ trổ hoa.
Bạn đừng buồn!
Câu 11. (M3 - 0,5 điểm) Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh tả hoa hồng. 
Ví dụ: Hoa hồng như một nàng công chúa kiêu sa.(M3- 0,5 điểm)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Chính tả (4,0 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu (khoảng 70 chữ /15 phút): 1,0 điểm
– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,0 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1,0 điểm
– Trình bày bài thơ, bài văn theo đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1,0 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài (sai, lẫn lộn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; chữ thường – chữ hoa): trừ 0,5 điểm. 
Các lỗi giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần.
II. Tập làm văn (6,0 điểm)
+ Nội dung (ý): 3,0 điểm
Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
+ Kĩ năng: 3,0 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1,0 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1,0 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1,0 điểm
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_7_de_thi_giua_ki_2_tieng_viet_lop_3_ket_noi_tri_thuc_co_m.docx