Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án)

Đọc thầm:

Giá trị của sự quan tâm

Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu con trai 14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng, một nhân viên bước vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này để tôn vinh tài năng sáng tạo của bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố có thể trao tặng nó cho một người đặc biệt khác. Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã nghĩ đến con. Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà, bố đã không quan tâm nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không dọn dẹp để phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ muốn nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất thương yêu con”.

Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con nghĩ bố không yêu thương con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”

Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý chọn trả lời đúng.

Câu 1: (M1. 0,5 điểm). Trong bài chiếc nơ có màu gì ?

A. Màu hồng B. Màu xanh C. Màu tím D. Màu hồng

Câu 2: (M1. 0,5 điểm). Vì sao người bố quyết định tặng chiếc nơ cho con trai của mình?

A. Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.

B. Vì ông cho rằng con trai ông rất tuyệt vời và ông rất thương yêu con.

C. Vì ông muốn con trai ông thương yêu và kính trọng ông.

D. Vì cậu bé thích chiếc nơ.

Câu 3: (M1. 0,5 điểm). Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc động?

A. Vì bố cậu chưa bao giờ nói chuyện với cậu lâu như vậy.

B. Vì cậu nhận được lời khen từ bố cậu.

C. Vì cậu nhận ra một điều mới mẻ là bố rất yêu thương cậu.

D. Vì bố cậu nói chuyện với cậu lâu như vậy

Câu 4: (M1. 0,5 điểm).Chuyện gì khiến bố cậu bé có cuộc nói chuyện với con trai?

A. Được một nhân viên tặng một chiếc nơ để ông trao tặng nó cho một người đặc biệt.

B. Được một nhân viên tặng một hộp quà rất có giá trị.

C. Được một nhân viên nói rằng anh ấy rất ngưỡng mộ ông.

D. Được lời khen của người nhân viên.

Câu 5: (M2. 1 điểm) Cậu bé cảm thấy như thế nào sau khi được bố tặng chiếc nơ và được bố tâm sự.

Câu 6: (M3. 1điểm). Qua câu chuyện “Giá trị của sự quan tâm” em rút ra được bài học gì cho bản thân mình?

Câu 7: (M1. 1 điểm). Câu: “Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu con trai 14 tuổi của mình.”, bộ phận chủ ngữ là:

A. Tối hôm ấy

B. Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông

C. Một người đàn ông

D. sau giờ làm việc

Câu 8: (M1. 1 điểm) Trong câu: “Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.”, bộ phận vị ngữ là:

A. Những cô gái

B. hớn hở, áo màu rực rỡ

C. áo màu rực rỡ

D. cô gái thủ đô

Câu 9: Dựa vào tranh em hãy đặt một câu kể. (M2- 1đ)

A black and white of kids watering trees

Description automatically generated

Câu 10: Em hãy đặt một câu về việc ‘‘hằng ngày mẹ đã làm gì cho em’’ ? Câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. (M3. 1 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 2 3 4 7 8
Đáp án B B C A C B

Câu 5: (1 điểm)

Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua làn nước mắt.

Câu 6: (1 điểm) Học sinh tự rút ra theo cách hiểu của các em

Câu 9: Đặt được câu kể : (1 điểm)

Vd: Em đang tưới cây cùng chị.

Câu 10: Đặt được câu theo yêu cầu được 0,5 điểm; xác định đúng trạng ngữ 0,5 điểm.

Vd: Hôm nay, mẹ nấu cho em bữa ăn sáng rất ngon.

docx 76 trang Ngọc Trà 31/01/2026 301
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án)

Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án)
 Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 1
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II - LỚP 4
 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐINH LẠC MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC HIỂU)
 Thời gian làm bài: 30 phút
Đọc thầm:
 Giá trị của sự quan tâm
 Một buổi tối sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói chuyện với cậu con trai 
 14 tuổi của mình: “Hôm nay bố gặp một chuyện rất lạ. Khi bố đang ở văn phòng, một nhân viên bước 
 vào và nói rằng anh ấy ngưỡng mộ bố, và đã tặng bố chiếc nơ xanh này để tôn vinh tài năng sáng tạo của 
 bố, trên nơ có ghi “Tôi đã làm nên sự khác biệt”. Anh ấy cũng đưa bố một chiếc nơ nữa và nói bố có thể 
 trao tặng nó cho một người đặc biệt khác. Trên đường về nhà, bố nghĩ xem mình có thể tặng ai, và bố đã 
 nghĩ đến con. Bố muốn trao tặng chiếc nơ này cho con. Bố thật sự rất bận nên mỗi khi về nhà, bố đã 
 không quan tâm nhiều đến con. Đôi khi bố la mắng vì con không đạt điểm cao hoặc vì con không dọn 
 dẹp để phòng ngủ bừa bộn. Nhưng tối nay, không hiểu sao bố lại muốn ngồi đây với con và...chỉ muốn 
 nói cho con biết rằng đối với bố, ngoài mẹ con ra, con là đứa con tuyệt vời và bố rất thương yêu con”.
 Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua 
 làn nước mắt và nói: “Vậy mà con đã từng mất niềm tin vào cuộc sống vì con nghĩ bố không yêu thương 
 con. Giờ đây, con không nghĩ như thế nữa”
 Theo: HẠT GIỐNG TÂM HỒN
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý chọn trả lời đúng.
Câu 1: (M1. 0,5 điểm). Trong bài chiếc nơ có màu gì ?
A. Màu hồng B. Màu xanh C. Màu tím D. Màu hồng
 Câu 2: (M1. 0,5 điểm). Vì sao người bố quyết định tặng chiếc nơ cho con trai của mình?
A. Vì ông chỉ có một đứa con duy nhất.
B. Vì ông cho rằng con trai ông rất tuyệt vời và ông rất thương yêu con.
C. Vì ông muốn con trai ông thương yêu và kính trọng ông.
D. Vì cậu bé thích chiếc nơ.
Câu 3: (M1. 0,5 điểm). Vì sao cuộc chuyện trò của người bố khiến cậu bé ngạc nhiên và vô cùng xúc 
động? 
A. Vì bố cậu chưa bao giờ nói chuyện với cậu lâu như vậy.
B. Vì cậu nhận được lời khen từ bố cậu.
C. Vì cậu nhận ra một điều mới mẻ là bố rất yêu thương cậu.
D. Vì bố cậu nói chuyện với cậu lâu như vậy
Câu 4: (M1. 0,5 điểm).Chuyện gì khiến bố cậu bé có cuộc nói chuyện với con trai?
A. Được một nhân viên tặng một chiếc nơ để ông trao tặng nó cho một người đặc biệt.
B. Được một nhân viên tặng một hộp quà rất có giá trị.
C. Được một nhân viên nói rằng anh ấy rất ngưỡng mộ ông.
D. Được lời khen của người nhân viên.
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
Câu 5: (M2. 1 điểm) Cậu bé cảm thấy như thế nào sau khi được bố tặng chiếc nơ và được bố tâm sự. 
Câu 6: (M3. 1điểm). Qua câu chuyện “Giá trị của sự quan tâm” em rút ra được bài học gì cho bản thân 
mình?
Câu 7: (M1. 1 điểm). Câu: “Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông trở về nhà và ngồi nói 
chuyện với cậu con trai 14 tuổi của mình.”, bộ phận chủ ngữ là: 
A. Tối hôm ấy 
B. Tối hôm ấy, sau giờ làm việc, một người đàn ông 
C. Một người đàn ông 
D. sau giờ làm việc
Câu 8: (M1. 1 điểm) Trong câu: “Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.”, bộ phận vị ngữ là:
 A. Những cô gái 
B. hớn hở, áo màu rực rỡ
 C. áo màu rực rỡ 
D. cô gái thủ đô
Câu 9: Dựa vào tranh em hãy đặt một câu kể. (M2- 1đ) 
Câu 10: Em hãy đặt một câu về việc ‘‘hằng ngày mẹ đã làm gì cho em’’ ? Câu có sử dụng trạng ngữ chỉ 
thời gian hoặc nơi chốn. (M3. 1 điểm)
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 Câu 1 2 3 4 7 8
 Đáp án B B C A C B
Câu 5: (1 điểm)
Cậu bé giật mình sửng sốt, và bắt đầu thổn thức. Toàn thân cậu run lên. Cậu ngước nhìn bố qua làn nước 
mắt.
Câu 6: (1 điểm) Học sinh tự rút ra theo cách hiểu của các em
Câu 9: Đặt được câu kể : (1 điểm)
Vd: Em đang tưới cây cùng chị.
Câu 10: Đặt được câu theo yêu cầu được 0,5 điểm; xác định đúng trạng ngữ 0,5 điểm.
Vd: Hôm nay, mẹ nấu cho em bữa ăn sáng rất ngon.
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 2
 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HKII 
 TRƯỜNG TH SỐ 2 HƯƠNG CHỮ MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC-HIỂU) LỚP: 4 
 THỜI GIAN: 35 PHÚT
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (3,0 điểm): Giáo viên đã kiểm tra trong các tết ôn tập giữa học kì II và trả 
lời câu hỏi.
2. Đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7,0 điểm) Em hãy đọc thầm bài văn “ Cô giáo và 
hai em nhỏ”
Cô giáo và hai em nhỏ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết 
phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở 
trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng 
học sinh dạy các bạn viết, vẽ Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na nhưng
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một 
cô gái. Na giải thích: “Em vẽ cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được 
đi học.” Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham 
học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị 
liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố 
viết và viết rất đẹp. Năm học sau bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và 
tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung 
cảnh cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.
(theo Tâm huyết nhà giáo)
Dựa vào nội dung bài đọc trên em hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất hoặc viết vào chỗ chấm 
trong các câu sau để hoàn thành câu trả lời.
Câu 1: (0,5 điểm) Nết là một cô bé như thế nào?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Có hoàn cảnh bất hạnh.
C. Yêu mến cô giáo 
D. Thương người.
Câu 2: (0,5 điểm) Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết ở với ông bà ngoại.
Câu 3: (0,5 điểm) Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn?
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường cô đi dạy về.
B. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên trang báo.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D. Vì Na kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
Câu 4: (0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho Nết một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết vở sách để đến lớp cùng bạn.
C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp hai.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường
Câu 5: (0,5 điểm) Khi nghe cô giáo kể về chị của mình với các bạn trong lớp Na rất tự hào về chị 
gái, theo em Na tự hào về điều gì ?
A. Về nỗi bất hạnh của chị
B. Về tính cách ngoan hiền của chị
C. Về nghị lực vượt qua nỗi đau thể xác để học tập của chị
D. Về tình cảm của cô giáo dành cho chị mình
Câu 6: (0,5 điểm) Nết rất ham học và luôn cố gắng vượt qua mọi khó khăn để học tập. Em hãy tìm 
chi tiết trong bài đọc thể hiện điều đó ?
Câu 7: (1 điểm) Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên?
Câu 8: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ dũng cảm ?
A. Hèn nhát B. Can đảm C. Thông minh D. Lễ phép
Câu 9: (0,5 điểm) Em hãy tìm thành phần phụ trạng ngữ trong câu sau:“Tối hôm ấy, cô đến thăm 
Nết.”
Câu 10: (1 điểm) Tìm chủ ngữ và vị ngữ của câu:
Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền.
Chủ ngữ: Vị ngữ:
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Tập làm văn: 10,0 điểm (35 phút)
Đề bài: Tả một con vật được nuôi ở nhà em (hoặc ở trường em, ở vườn thú) mà em yêu thích.
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. KIỂM TRA ĐỌC
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3,0 điểm
Giáo viên cho HS bốc thăm và đọc một đoạn văn, trả lời một câu hỏi do GV đưa ra.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt khoảng 90 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu cảm: 1,0 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (đọc sai không quá 5 tiếng): 
1,0 điểm.
- Nghe hiểu và trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm.
Lưu ý: Giáo viên tùy theo mức độ cho điểm phù hợp.
1. Kiểm tra đọc hiểu: 7,0 điểm
 Câu số 1 2 3 4 5 8
 Đáp án đúng B A D C C A
 Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
* Tự luận:
Câu 6: (1,0 điểm ) Đôi chân bạn ấy không may bị liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm 
học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp.
Câu 7: (1,5 điểm) Tùy thuộc vào câu trả lời của HS, GV ghi điểm. Nếu HS nêu được một điều có ý nghĩa 
ghi 1 điểm.
Ví dụ: Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền.
Hoặc: Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành 
Câu 9: (0,5 điểm) Trạng ngữ: Tối hôm ấy
Câu 10: (1,0 điểm)
- Chủ ngữ: Cô giáo (0,5 điểm).
- Vị ngữ: ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. (0,5 điểm)
B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Yêu cầu cơ bản: Bài viết 10 điểm phải đạt được các yêu cầu sau: Thể loại: Tả con vật ( con vật nuôi)
Viết đúng cấu trúc bài văn tả con vật có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học.
Khuyến khích những bài làm mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng.
2. Thang điểm đánh giá: Căn cứ vào các yêu cầu thang điểm như sau:
* Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được con vật mình định tả.
* Thân bài: (6 điểm)
- Nội dung:
+ Tả bao quát về con vật.
+ Tả chi tiết từng bộ phận của con vật.
- Kĩ năng: Viết câu văn đúng ngữ pháp, có hình ảnh, diễn đạt rõ nghĩa.
* Kết bài: (1 điểm) 
- Nêu được ích lợi của con vật.
- Tình cảm của mình đối với con vật.
- Cách trình bày, chữ viết, chính tả 0,5 điểm. Dùng từ đặt câu, dùng đúng dấu câu 0,5 điểm. Bài làm có 
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
sáng tạo 1 điểm.
* Tùy theo mức độ thiếu sót về ý, cách diễn đạt và chữ viết,  giáo viên linh động ghi các mức điểm: 10- 
9,5; 9- 8,5; 8-7,5; 7- 6,5; 6-5, 5; 5-4; 5;..
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 ĐỀ SỐ 3
 TRƯỜNG TIỂU HỌC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
 TRẦN QUỐC TOẢN Môn : TIẾNG VIỆT – LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) 
 I. Đọc thành tiếng (2đ)
Học sinh đọc một trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 (Tiếng việt tập 2).
Hình thức bốc thăm, đọc một đoạn trong bài đọc và trả lời 1 câu hỏi có nội dung liên quan đến đoạn văn 
đã đọc.
1. Quả ngọt cuối mùa (Trang 20)
2. Sự tích con Rồng cháu Tiên (Trang 40)
3. Sáng Tháng Năm (Trang 48)
4. Vườn của ông tôi (Trang 55)
5. Người thầy đầu tiên của bố tôi (Trang 63)
 II. Đọc hiểu (8 điểm); Thời gian: 25 phút
1.Đọc bài văn dưới đây : 
 MÓN QUÀ
Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối. Tuần sau là đến sinh nhật Vy – nhỏ bạn rất thân của Chi rồi. Chi nghĩ 
mãi mà chẳng biết tặng Vy cái gì. Chợt nhớ hôm trước, trong giờ học tiếng Anh, Chi có nghe Vy tâm sự 
với Thư: “Vy thích lật từng trang từ điển hơn là tra nghĩa trên máy tính.”
Tan học, Chi ra nhà sách, nhưng khi nhìn bảng giá thì em lè lưỡi: “Eo ôi, hơn trăm ngàn!”. Nhưng tặng Vy 
món quà gì khác thì em cũng không biết. Em xin phép má cho mổ con heo đất. Nhưng mổ heo ra, vẫn còn 
thiếu mười ngàn. Má đưa cho Chi mười ngàn, cười: “Má cho vay nhé!” Chi thích quá. Vậy là em đã có đủ 
tiền mua quyển từ điển tặng Vy rồi. 
Vậy mà đùng một cái, có tin Thư phải mổ ruột thừa. Nhà Thư nghèo nên khi Thư bị bệnh bất ngờ thế này 
chắc ba má bạn không xoay xở kịp. Cô chủ nhiệm và cả lớp quyết định mở đợt quyên góp nhanh để đỡ đần 
một phần viện phí cho Thư. Tự nhiên lúc đó, Chi nhớ tới sinh nhật Vy, nhớ tới quyển từ điển vẫn còn nằm 
trong nhà sách. 
Nhưng Chi lại nghĩ tới Thư đang nằm thiêm thiếp trong bệnh viện. Thế là không một chút đắn đo, Chi đem 
góp số tiền tiết kiệm, trong đó có mười ngàn đồng sáng nay má vừa cho vay.
Vậy là sinh nhật Vy, Chi không có quyển từ điển để tặng bạn như dự kiến. Nhưng mà không sao, Chi sẽ 
làm cho bạn cái móc khóa thật đặc biệt, một cái móc khóa có hình quyển từ điển nhỏ xíu thật dễ thương. 
 Trần Tùng Chinh
 Nguồn: Tiếng Việt 4, tập 2, trang 4, Cánh Diều, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
2. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện 
theo các yêu cầu sau: 
Câu 1. Chi định tặng Vy món quà gì trong dịp sinh nhật? 
A. Sổ tay. B. Cái móc khóa. C. Quyển từ điển.
Câu 2. Chi đã làm thế nào để đủ tiền mua món quà sinh nhật cho Vy? 
A. Mổ heo đất và vay tiền của má. 
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
B. Vay tiền của ông bà và tiền tiết kiệm của mình.
C. Vay thêm các bạn bè khác và tiền tiết kiệm của mình.
Câu 3. Cô chủ nhiệm đã làm gì khi Thư nhập viện? 
A. Cô đến thăm và tặng tiền cho Thư. B. Cô cùng cả lớp quyết định mở đợt quyên góp.
C. Cô kêu gọi các đồng nghiệp quyên góp viện phí cho Thư.
Câu 4. Vì sao Chi không thực hiện được dự định tặng Vy món quà đó? 
A. Vì Chi bận, không đến dự tiệc sinh nhật của Vy được.
B. Vì các nhà sách đã bán hết loại từ điển mà Vy muốn mua. 
C. Vì Chi mang tiền đi quyên góp cho Thư thực hiện ca mổ ruột thừa.
Câu 5. Câu chuyện mang đến cho em bài học gì? 
Câu 6. Theo em, Chi có đức tính gì đáng quý? 
Câu 7. Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu câu? 
A. Chi đã làm cho Vy một cái móc khóa thật đặc biệt “móc khóa có hình quyển từ điển nhỏ xíu rất dễ 
thương”. 
B. Chi đã làm cho Vy một cái móc khóa thật đặc biệt “móc khóa có hình hai bạn” 
C. Chi đã làm cho Vy một cái móc khóa thật đặc biệt (móc khóa có hình quyển từ điển nhỏ xíu rất dễ 
thương). 
Câu 8. Trong câu dưới đây, bộ phận được in đậm được gọi là thành phần gì? 
 Tan học, Chi ra nhà sách tìm mua quà tặng Vy.
A. Trạng ngữ chỉ thời gian. 
B. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân. 
C. Chủ ngữ.
Câu 9. Gạch dưới trạng ngữ trong câu dưới đây và cho biết đây là loại trạng ngữ nào? 
 Cô chủ nhiệm và cả lớp quyết định mở đợt quyên góp nhanh để đỡ đần một phần viện phí cho Thư.
Câu 10: Viết 1-2 câu giới thiệu một địa điểm du lịch, nghỉ mát ở quê hương em. 
B. TẬP LÀM VĂN:
Đề bài: Em hãy viết một bài văn kể lại một câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã đọc hoặc đã nghe.
 DeThiTiengViet.com Bộ 20 Đề thi Tiếng Việt 4 Cánh Diều giữa Kì 2 (Có đáp án) - DeThiTiengViet.com
 HƯỚNG DẪN CHẤM
A. KIỂM TRA ĐỌC
 Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8
 C A B C C A
 (0,5 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) (0,5 đ) (1 đ) (1đ)
Câu 5: (1 điểm) Trả lời: Mỗi chúng ta cần phải có tình yêu thương, quan tâm, chia sẻ đồng cảm với 
những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 6: (1 điểm) Tùy vào câu trả lời của HS để GV cho điểm phù hợp. 
Gợi ý: Chi có đức tính gì đáng quý: lòng nhân ái, biết chia sẻ với người gặp khó khăn; biết quý trọng tình 
bạn ; có mắt quan sát,
Câu 9: (1 điểm) Gạch dưới trạng ngữ trong câu dưới đây và cho biết đây là loại trạng ngữ nào?
 Cô chủ nhiệm và cả lớp quyết định mở đợt quyên góp nhanh để đỡ đần một phần viện phí cho Thư.
 Học sinh xác định đúng trạng ngữ: đỡ đần một phần viện phí cho Thư.(0,5 điểm).
 Nêu đúng loại trạng ngữ: Trạng ngữ chỉ mục đích. (0,5 điểm)
Câu 10: (1 điểm) Viết 1-2 câu giới thiệu một địa điểm du lịch, nghỉ mát ở quê hương em. 
- Tùy vào bài làm của HS để GV chấm điểm.
- Nội dung: viết về địa điểm du lịch, nghỉ mát ở quê hương. 
- Trình bày: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, viết hoa danh từ riêng ( nếu có).
B. TẬP LÀM VĂN
1. Bài viết theo đúng thể loại văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử độ dài từ 10 đến 15 dòng. (1 
điểm)
2. Bài viết đủ kết cấu 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài (7 điểm) 
2.1. Mở bài: 1 điểm 
Giới thiệu được câu chuyện về nhân vật lịch sử muốn kể theo cách gián tiếp hoặc trực tiếp. 
2.2. Thân bài : 5 điểm
Kể được tóm tắt câu chuyện (chú ý làm nổi bật suy nghĩ, hành động, của nhân vật lịch sử)
2.3. Kết bài: 1 điểm
Nêu cảm nhận về câu chuyện.
3. Trình bày: (2 điểm)
- Bài viết không bị sai lỗi chính tả. 
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc
- Có sự sáng tạo, biết sử dụng các hình ảnh so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi tả, câu văn hay thể 
hiện được tình cảm, cảm xúc để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng phù hợp với yêu cầu về kiểu,loại văn 
bản.. 
 DeThiTiengViet.com

File đính kèm:

  • docxbo_20_de_thi_tieng_viet_4_canh_dieu_giua_ki_2_co_dap_an.docx